Đề nghị cấp Giấy phép liên vận CLV thực hiện thế nào?

Giấy phép vận tải qua biên giới Campuchia - Lào - Việt Nam (gọi tắt là Giấy phép liên vận CLV) được xem như một Giấy phép thông hành để phương tiện vận tải của Việt Nam được đi qua Campuchia và Lào. Vậy làm sao để được cấp Giấy phép này?

 

Cơ quan có thẩm quyền cấp phép

Căn cứ Điều 10 Thông tư số 63/2013/TT-BGTVT, cơ quan có thẩm quyền cấp phép Giấy phép này gồm:

-   Tổng cục Đường bộ Việt Nam: Cấp Giấy phép cho các loại phương tiện:

  • Xe thương mại gồm: Xe vận tải hành khách hợp đồng, xe vận chuyển khách du lịch, xe vận tải hàng hóa;
  • Xe phi thương mại gồm: Xe ô tô thuộc các cơ quan của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Văn phòng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan thuộc các Bộ, xe của các cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam có trụ sở đóng tại Hà Nội.
- Sở Giao thông vận tải địa phương cấp Giấy phép cho xe vận tải hành khách tuyến cố định, xe phi thương mại của các tổ chức, cá nhân đóng trên địa bàn địa phương, trừ đối tượng thuộc thẩm quyền của Tổng cục Đường bộ Việt Nam.

Sở Giao thông vận tải địa phương nơi có cửa khẩu biên giới giáp với Lào và Campuchia theo Phụ lục I và Phụ lục II của Thông tư số 63/2013/TT-BGTVT, ngoài việc cấp Giấy phép theo quy định trên còn được cấp Giấy phép cho xe phi thương mại của các tổ chức, cá nhân đóng trên địa bàn các tỉnh khác của Việt Nam đi qua cửa khẩu của địa phương mình.

Thủ tục cấp Giấy phép liên vận CLV
Đề nghị cấp Giấy phép liên vận CLV thế nào? (Ảnh minh họa)


Hồ sơ cần chuẩn bị

Theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 63/2013/TT-BGTVT, hồ sơ cần phải chuẩn bị thành 01 bộ, gồm:

1/ Với xe thương mại

- Đơn đề nghị (theo mẫu);

- Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu);

- Giấy đăng ký phương tiện (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu);

- Văn bản chấp thuận khai thác tuyến (đối với phương tiện kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định);

Riêng đối với phương tiện không thuộc sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải thì phải xuất trình thêm tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp của đơn vị kinh doanh vận tải với phương tiện đó (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu).

2/ Với xe phi thương mại

- Đơn đề nghị (theo mẫu);

- Giấy đăng ký phương tiện (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu). Nếu phương tiện không thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân thì phải kèm theo tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, các nhân với phương tiện đó (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu);

Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ Lào hoặc Campuchia thì kèm theo Hợp đồng hoặc tài liệu chứng minh đơn vị đang thực hiện công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh, trên lãnh thổ Lào, Campuchia (bản sao có chứng thực).


Thủ tục, trình tự thực hiện

Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 63/2013/TT-BGTVT nêu rõ thủ tục, trình tự thực hiện việc xin Giấy phép này gồm các bước sau đây:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị nêu trên đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép.

Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ.

- Nếu nộp trực tiếp: Sau khi kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ; nếu không đúng quy định, hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ ngay trong ngày làm việc

- Nếu nộp gián tiếp qua hệ thống bưu chính hoặc qua cổng thông tin trực tuyến của cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: Hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, chậm nhất sau 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ phải có văn bản hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện.

Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp phép cấp Giấy phép; trường hợp từ chối không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 4: Cá nhân, tổ chức nhận kết quả trực tiếp tại cơ quan cấp phép hoặc qua hệ thống bưu chính.


Cách thức thực hiện

Nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính tới Bộ phận một cửa của cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoặc nộp trực tuyến trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ giao thông vận tải.


Thời hạn giải quyết

Theo điểm b Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 63/2013/TT-BGTVT, thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ đúng quy định.


Phí, lệ phí

Căn cứ Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 63/2013/TT-BGTVT được sửa đổi bổ sung bởi Điều 2 Thông tư số 20/2020/TT-BGTVT, thủ tục này hiện nay không mất phí.

Trên đây là thủ tục cấp Giấy phép liên vận CLV. Sau khi đươc cấp Giấy phép liên vận CLV, cần phải lưu ý tới thời hạn của Giấy phép. Hết thời hạn của Giấy phép hoặc Giấy phép bị hư hỏng hoặc bị mất Giấy phép, tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép theo quy định.

Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 1900.6192 để được hỗ trợ, giải đáp.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hướng dẫn thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp

Hướng dẫn thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp

Hướng dẫn thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp

Người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc và đáp ứng đủ điều kiện theo quy định có thể được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Tuy nhiên, để được giải quyết hưởng chế độ này, người lao động cần thực hiện đúng thủ tục, nộp đủ hồ sơ và bảo đảm thời hạn theo quy định. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Đề xuất bỏ ngưỡng doanh thu miễn thuế 500 triệu đồng/năm của hộ kinh doanh trong Luật

Đề xuất bỏ ngưỡng doanh thu miễn thuế 500 triệu đồng/năm của hộ kinh doanh trong Luật

Đề xuất bỏ ngưỡng doanh thu miễn thuế 500 triệu đồng/năm của hộ kinh doanh trong Luật

Bộ Tài chính vừa gửi Bộ Tư pháp thẩm định dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế giá trị gia tăng với nhiều nội dung đáng chú ý.

Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên mầm non từ 09/4/2026 được quy định thế nào?

Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên mầm non từ 09/4/2026 được quy định thế nào?

Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên mầm non từ 09/4/2026 được quy định thế nào?

Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT đã quy định chi tiết Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, bao gồm nhiệm vụ và các tiêu chuẩn về đạo đức, trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo từng hạng chức danh. Dưới đây là thông tin cụ thể.