Nơi cư trú của người chưa thành niên xác định thế nào?

Người chưa thành niên là người chưa đủ 18 tuổi, việc xác định nơi cư trú của người chưa thành niên được quy định thành một trường hợp cụ thể.

Xác định nơi cư trú của người chưa thành niên

Nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha, mẹ. Nếu cha, mẹ có nơi cư trú khác nhau thì nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha hoặc mẹ mà người chưa thành niên thường xuyên chung sống (khoản 1 Điều 13 Luật Cư trú 2006).

Đặc biệt, người chưa thành niên có thể có nơi cư trú khác với cư trú của cha, mẹ nếu được cha, mẹ đồng ý.

Trong đó, nơi cư trú là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống bao gồm nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

Như vậy, thông thường nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha, mẹ chỉ trừ 02 trường hợp:

- Cha, mẹ có nơi cư trú khác nhau thì nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha hoặc mẹ mà người chưa thành niên thường xuyên chung sống;

- Có thể có nơi cư trú khác với nơi cư trú của cha, mẹ nếu được cha, mẹ đồng ý.

nơi cư trú của người chưa thành niên

Nơi cư trú của người chưa thành niên xác định thế nào? (Ảnh minh họa)
 

Ý nghĩa của việc xác định nơi cư trú

Nơi cư trú có ý nghĩa đặc biệt quan trọng liên quan đến các quan hệ dân sự của một cá nhân và quan hệ hành chính giữa công dân với Nhà nước. Cụ thể, trong đó có thể kể đến:

- Là nơi cá nhân được bảo vệ các quyền công dân theo quy định của pháp luật;

- Là nơi cá nhân thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với Nhà nước trong quan hệ hành chính: Xác nhận sơ yếu lý lịch, tình trạng hôn nhân, tiền án, tiền sự…

- Là nơi công dân có thể xác lập, thực hiện các quyền và nghĩa vụ dân sự như là mở thừa kế, xác định cá nhân mất tích hoặc đã chết, lựa chọn Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án, vụ việc…

Như vậy, việc xác định không đúng nơi cư trú chắc chắn sẽ gây hệ quả pháp lý bất lợi cho cá nhân và những người liên quan khi tham gia vào các quan hệ pháp luật.

>> Bật mí cách xác định nơi cư trú của cá nhân

Hậu Nguyễn

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Xử lý dữ liệu cá nhân nhưng không lập hồ sơ đánh giá tác động bị phạt bao nhiêu tiền?

Xử lý dữ liệu cá nhân nhưng không lập hồ sơ đánh giá tác động bị phạt bao nhiêu tiền?

Xử lý dữ liệu cá nhân nhưng không lập hồ sơ đánh giá tác động bị phạt bao nhiêu tiền?

Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định việc xử phạt đối với hành vi không lập, không duy trì hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân. Vậy xử lý dữ liệu cá nhân nhưng không lập hồ sơ đánh giá tác động bị phạt bao nhiêu tiền?

Thủ tục làm lại biển số xe bị mất mới nhất theo quy định mới nhất

Thủ tục làm lại biển số xe bị mất mới nhất theo quy định mới nhất

Thủ tục làm lại biển số xe bị mất mới nhất theo quy định mới nhất

Chẳng may làm mất biển số xe, nhiều người lo lắng không biết có phải bấm biển số mới hay phải làm lại toàn bộ giấy tờ xe. Thực tế, pháp luật hiện hành đã có quy định cụ thể về việc cấp lại biển số xe bị mất, trong đó chủ xe được cấp lại biển số định danh đã đăng ký. 

Chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài nhưng không lập hồ sơ đánh giá tác động bị phạt bao nhiêu tiền?

Chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài nhưng không lập hồ sơ đánh giá tác động bị phạt bao nhiêu tiền?

Chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài nhưng không lập hồ sơ đánh giá tác động bị phạt bao nhiêu tiền?

Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định mức phạt và biện pháp khắc phục đối với việc chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới mà không lập hồ sơ đánh giá tác động. Vậy chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài nhưng không lập hồ sơ đánh giá tác động bị phạt bao nhiêu tiền?