Nhập hộ khẩu cho con muộn có bị phạt không?

Nhập hộ khẩu cho con là trách nhiệm của cha mẹ, vì vậy rất nhiều phụ huynh có thắc mắc về việc nhập hộ khẩu cho con muộn có bị phạt không. Hãy theo dõi bài viết để biết quy định của pháp luật về vấn đề này.

Nhập hộ khẩu cho con muộn có bị phạt không?

Tại khoản 6 Điều 19 Luật Cư trú quy định, khi đủ điều kiện đăng ký cư trú thì công dân phải làm thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú.

Trong đó, Điều 12 Luật Cư trú nêu rõ, nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha, mẹ. Nếu cha, mẹ có nơi cư trú khác nhau thì nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha hoặc mẹ nơi họ thường xuyên chung sống.

Căn cứ các quy định trên, cha, mẹ có trách nhiệm đăng ký thường trú để nhập hộ khẩu cho con ngay khi đủ điều kiện (cha, mẹ có đăng ký thường trú, con sinh ra đã được đăng ký khai sinh).

Nếu nhập hộ khẩu cho con muộn, cha mẹ có thể bị phạt hành chính từ 500.000 - 01 triệu đồng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định số 144/2021/NĐ-CP.

Đăng ký thường trú là cơ sở để cơ quan Nhà nước quản lý, nắm được tình hình dân cư và thực hiện các chính sách liên quan đến quyền và lợi ích của công dân.

Cha mẹ nên nhập hộ khẩu cho con ngay sau khi đăng ký khai sinh để tránh bị phạt và con mình được hưởng tất cả các quyền lợi về học tập, y tế, an sinh xã hội...

Nhập hộ khẩu cho con muộn có bị phạt không?
Giải thích: Nhập hộ khẩu cho con muộn có bị phạt không? (Ảnh minh họa)

 

Hướng dẫn thủ tục nhập hộ khẩu cho con

Bên cạnh vấn đề nhập hộ khẩu cho con muộn có bị phạt không thì thủ tục nhập hộ khẩu cho con là một trong những vấn đề mà tất cả các phụ huynh đều rất quan tâm.

Sau đây là hướng dẫn thực hiện thủ tục nhập hộ khẩu cho con căn cứ theo quy định tại Điều 21, 22 Luật Cư trú:

Giấy tờ cần chuẩn bị

  • Bản sao giấy khai sinh của con;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của Bố, mẹ;

Cách thức nộp hồ sơ

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Công an xã, phường, thị trấn. Ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã thì nộp hồ sơ nộp tại Công an cấp huyện.

- Nộp hồ sơ trực tiến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an hoặc Cổng dịch vụ công quản lý cư trú.

Lệ phí: Trẻ em dưới 16 tuổi được miễn lẹ phí cư trú theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 75/2022/TT-BTC 

Trình tự thực hiện

- Bước 1: Nộp hồ sơ

- Bước 2: Cơ quan đăng ký cư trú tiếp nhận hồ sơ

Cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ.

Cơ quan đăng ký cư trú sau khi nhận hồ sơ sẽ tiến hành thẩm định, cập nhật thông tin về nơi thường trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú.

- Bước 3: Nhận kết quả

Trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Cơ quan đăng ký cư trú thông báo kết quả cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký thường trú.

Trường hợp từ chối đăng ký thường trú thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trên đây là giải đáp về vấn đề: Nhập hộ khẩu cho con muộn có bị phạt không? Nếu có vướng mắc về thủ tục đăng ký thường trú, bạn đọc vui lòng gọi tới 19006192 để được hỗ trợ, giải đáp.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)

Tin cùng chuyên mục

Mẫu đơn I-130A là gì? Hướng dẫn chi tiết cho hồ sơ bảo lãnh vợ chồng Mỹ

Mẫu đơn I-130A là gì? Hướng dẫn chi tiết cho hồ sơ bảo lãnh vợ chồng Mỹ

Mẫu đơn I-130A là gì? Hướng dẫn chi tiết cho hồ sơ bảo lãnh vợ chồng Mỹ

Trong quá trình chuẩn bị hồ sơ bảo lãnh vợ/chồng định cư Mỹ (CR-1/IR-1 hoặc F2A), hầu hết mọi người đều quen thuộc với mẫu đơn I-130 (Petition for Alien Relative). Tuy nhiên, có một mẫu đơn quan trọng khác đi kèm mà nếu thiếu hoặc điền sai, hồ sơ của bạn có thể bị Sở Di trú và Nhập tịch Hoa Kỳ (USCIS) từ chối hoặc yêu cầu bổ sung bằng chứng (RFE). Đó chính là Mẫu đơn I-130A.

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh được vay đến 10 tỷ để tạo việc làm: Hồ sơ, thủ tục vay thế nào?

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh được vay đến 10 tỷ để tạo việc làm: Hồ sơ, thủ tục vay thế nào?

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh được vay đến 10 tỷ để tạo việc làm: Hồ sơ, thủ tục vay thế nào?

Kể từ ngày 01/01/2026, chính sách hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm sẽ có những thay đổi mang tính bước ngoặt theo quy định tại Nghị định số 338/2025/NĐ-CP vừa được Chính phủ ban hành