Nên thi bằng lái xe B1 hay B2?

Nên thi bằng lái xe B1 hay B2, loại nào phù hợp, thi loại nào dễ hơn… là thắc mắc thường thấy của những người đang có ý định thi bằng lái xe ô tô.

 

Bằng B1 và B2 là gì?

Trước hết, có thể khẳng định bằng B1 và B2 là 02 hạng Giấy phép lái xe ô tô phổ biến. Hiện nay, việc phân hạng các loại giấy phép lái xe được quy định tại Thông tư 12/2017/TT-BGTVT. Trong đó, bằng B1 còn được chia nhỏ thành B1 và B1 số tự động.

Bằng lái xe hạng B1 số tự động cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi (kể cả chỗ ngồi cho người lái xe); Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg hoặc ô tô dùng cho người khuyết tật.

Bằng lái xe hạng B1 (hay còn gọi là bằng B1 số sàn/số cơ khí) cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi (kể cả chỗ ngồi cho người lái xe); Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg; Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

Bằng lái xe hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.

Không chỉ khác nhau về loại xe được điều khiển, bằng B1 và B2 còn khác nhau về thời gian đào tạo, thời hạn sử dụng. Điều này ảnh hưởng nhiều đến quyết định thi bằng loại nào của người lái xe.

Đối với bằng lái xe B1 số tự động, thời gian đào tạo là 476 giờ (lý thuyết: 136 giờ, thực hành: 340 giờ);

Bằng B1 số sàn thời gian đào tạo là 556 giờ (lý thuyết: 136 giờ, thực hành 420 giờ).

Riêng bằng lái xe B2, thời gian đào tạo dài hơn: 588 giờ nhưng chủ yếu dài hơn thời gian đào tạo lý thuyết. Thời gian đào tạo lý thuyết bằng B2 là 168 giờ, thực hành lái xe vẫn giữ nguyên 420 giờ).

Về thời hạn sử dụng, các loại bằng B1 được sử dụng đến khi lái xe đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam. Nếu khi cấp bằng mà nữ 45 tuổi trở lên và nam 50 tuổi trở lên thì giấy phép lái xe B1 có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp.

Bằng B2 thì không giới hạn về độ tuổi sử dụng nhưng chỉ được dùng trong thời gian 10 năm kể từ ngày cấp. Quá thời hạn sử dụng, lái xe cần gia hạn hoặc thi lại để được cấp bằng mới.

Nên thi bằng lái xe B1 hay B2? (Ảnh minh họa)
Nên thi bằng lái xe B1 hay B2?
 

Nên thi bằng lái xe B1 hay B2?

Khi quyết định nên thi bằng lái xe B1 hay B2, người thi cần căn cứ vào nhu cầu, mục đích, sức khỏe của mình để lựa chọn cho phù hợp. Những điểm khác biệt giữa các loại bằng về thời gian đào tạo, thời hạn sử dụng, loại xe điều khiển là những yếu tố ảnh hưởng lớn đến quyết định thi bằng loại nào của người lái xe.

Chẳng hạn, người khuyết tật thì thi bằng B1 số tự động.

Đối với phụ nữ hay những người trẻ xác định chỉ lái xe nhà, số tự động thì chỉ cần thi bằng B1 số tự động. Đặc điểm của loại bằng này là thời gian học ngắn hơn, thi cũng dễ dàng qua hơn và không phải đổi lại sau mỗi 10 năm nếu thời điểm cấp bằng lái xe dưới 45 tuổi với nữ và 50 tuổi với nam.

Người muốn hành nghề lái xe thì thi bằng B2.

Từ trước tới nay, B2 là loại bằng phổ thông và nhiều người thi nhất vì tính bao quát rộng hơn. Tuy nhiên, khi ô tô ngày càng trở thành phương tiện cá nhân phổ biến thì bằng B1 và B1 số tự động cũng là phương án được rất nhiều người lựa chọn.

>> Cập nhật quy trình thi bằng lái xe mới nhất

Tình Nguyễn

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(2 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Không trả đủ tiền làm thêm giờ cho nhân viên, doanh nghiệp bị phạt thế nào?

Không trả đủ tiền làm thêm giờ cho nhân viên, doanh nghiệp bị phạt thế nào?

Không trả đủ tiền làm thêm giờ cho nhân viên, doanh nghiệp bị phạt thế nào?

Người lao động làm thêm giờ được trả lương theo mức cao hơn so với thời gian làm việc bình thường. Từ 10/09/2026, nếu doanh nghiệp không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ cho nhân viên sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Thủ tục trình báo mất hộ chiếu phổ thông tại Công an cấp xã

Thủ tục trình báo mất hộ chiếu phổ thông tại Công an cấp xã

Thủ tục trình báo mất hộ chiếu phổ thông tại Công an cấp xã

Khi phát hiện hộ chiếu phổ thông bị mất, công dân phải trình báo với cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn quy định để hộ chiếu được thông báo mất giá trị sử dụng. Dưới đây là hướng dẫn thủ tục trình báo mất hộ chiếu phổ thông tại Công an cấp xã theo Quyết định 4245/QĐ-BCA-QLXNC.

Thủ tục cấp thẻ nhà báo từ 01/7/2026 [theo Thông tư 19/2026/TT-BVHTTDL]

Thủ tục cấp thẻ nhà báo từ 01/7/2026 [theo Thông tư 19/2026/TT-BVHTTDL]

Thủ tục cấp thẻ nhà báo từ 01/7/2026 [theo Thông tư 19/2026/TT-BVHTTDL]

Từ ngày 01/7/2026, thủ tục cấp thẻ nhà báo được thực hiện theo Thông tư 19/2026/TT-BVHTTDL. So với trước đây, quy định mới có nhiều điểm đáng chú ý như thay đổi phương thức tiếp nhận hồ sơ, đơn giản hóa thành phần hồ sơ trong một số trường hợp…

Thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông trong nước tại Công an cấp tỉnh

Thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông trong nước tại Công an cấp tỉnh

Thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông trong nước tại Công an cấp tỉnh

Người dân có thể đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông trực tiếp tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh hoặc thực hiện trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Dưới đây là hướng dẫn về hồ sơ, trình tự, thời hạn giải quyết và lệ phí theo Quyết định 4245/QĐ-BCA-QLXNC.