Hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú tại Công an cấp xã [Theo Quyết định 5860]

Bài viết dưới đây LuatVietnam hướng dẫn chi tiết, đầy đủ thủ tục đăng ký tạm trú tại Công an cấp xã theo Quyết định 5860/QĐ-BCA-C06, áp dụng từ ngày 16/9/2026.

1. Hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú tại Công an cấp xã

Theo Mục I.2 Phần thứ hai Quyết định 5860 QĐ-BCA-C06, thủ tục đăng ký tạm trú được thực hiện qua 05 bước như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ tương ứng với từng trường hợp đăng ký tạm trú.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Người dân có thể thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú theo một trong các hình thức sau:

  • Nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia;
  • Nộp hồ sơ qua Ứng dụng định danh quốc gia;
  • Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú, áp dụng đối với trường hợp đăng ký tạm trú và gia hạn tạm trú.

Cơ quan giải quyết thủ tục là Công an cấp xã.

Nếu nộp trực tiếp, thời gian tiếp nhận hồ sơ là giờ làm việc từ thứ Hai đến hết sáng thứ Bảy hằng tuần, trừ ngày nghỉ lễ, Tết theo quy định.

Bước 3: Cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra hồ sơ

Cán bộ đăng ký kiểm tra hồ sơ, đồng thời đối chiếu thông tin công dân khai báo với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú và các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin có liên quan.

  • Nếu hồ sơ đầy đủ, chính xác, cán bộ tiếp nhận và cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo Mẫu CT04 ban hành kèm theo Thông tư 116/2026/TT-BCA.
  • Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa chính xác, hồ sơ sẽ được trả lại kèm Phiếu thông báo về việc giải quyết hồ sơ cư trú theo Mẫu CT06 kèm theo Thông tư 116/2026/TT-BCA, trong đó phải ghi rõ lý do và hướng dẫn cụ thể cho công dân.

Bước 4: Nộp lệ phí

Người đăng ký thực hiện nộp lệ phí theo quy định, trừ trường hợp được miễn.

Bước 5: Nhận kết quả

Người dân căn cứ ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ để nhận thông báo kết quả giải quyết thủ tục.

Hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú tại Công an cấp xã [Theo Quyết định 5860]
Hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú tại Công an cấp xã [Theo Quyết định 5860] (Ảnh minh họa)

2. Hồ sơ đăng ký tạm trú gồm những gì?

Căn cứ tiểu mục 2.3 Mục I Phần thứ hai Quyết định 5860/QĐ-BCA-C06, thành phần hồ sơ đăng ký tạm trú được xác định tùy thuộc vào từng trường hợp, cụ thể:

Trường hợp 1: Đăng ký tạm trú tại chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình. Hồ sơ gồm:

- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú theo Mẫu CT01; hoặc Tờ khai thay đổi thông tin cư trú dùng cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài về Việt Nam sinh sống theo Mẫu CT02;

- Thông tin chứng minh chỗ ở hợp pháp.

Thông tin về chỗ ở hợp pháp được ưu tiên khai thác từ căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú hoặc các cơ sở dữ liệu có liên quan.

Chỉ khi không khai thác được thông tin từ các cơ sở dữ liệu, công dân mới phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định.

Trường hợp 2: Đăng ký tạm trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình

Đối với trường hợp được chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý cho đăng ký tạm trú, hồ sơ gồm:

- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú theo Mẫu CT01; hoặc Tờ khai thay đổi thông tin cư trú dùng cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài về Việt Nam sinh sống theo Mẫu CT02, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký tạm trú của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp;

- Thông tin chứng minh quan hệ nhân thân với chủ hộ hoặc thành viên hộ gia đình nếu thuộc trường hợp pháp luật yêu cầu.

  • Nếu người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên, trong tờ khai phải thể hiện ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có văn bản đồng ý riêng.
  • Tương tự, thông tin về quan hệ nhân thân được ưu tiên khai thác từ các cơ sở dữ liệu. Chỉ khi không khai thác được thì công dân mới phải xuất trình giấy tờ chứng minh.

Trường hợp 3: Đăng ký tạm trú tại nhà thuê, mượn, ở nhờ

Hồ sơ gồm:

  • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú theo Mẫu CT01 hoặc CT02;
  • Hợp đồng hoặc văn bản về việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ.

Đáng chú ý, hợp đồng, văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực.

Trường hợp 4: Đăng ký tạm trú tại nơi đơn vị đóng quân trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân

Hồ sơ gồm Tờ khai CT01 và giấy giới thiệu của đơn vị.

Trong đó:

  • Đối với Công an nhân dân phải có giấy giới thiệu của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp, trong đó nêu rõ nội dung đăng ký tạm trú và việc đơn vị có chỗ ở cho cán bộ, chiến sĩ;
  • Đối với Quân đội nhân dân phải có giấy giới thiệu đăng ký tạm trú của đơn vị cấp trung đoàn và tương đương trở lên.

Trường hợp 5: Đăng ký tạm trú theo danh sách

Hồ sơ gồm:

  • Tờ khai CT01 hoặc CT02 của từng người;
  • Văn bản đề nghị đăng ký tạm trú, trong đó ghi rõ thông tin về chỗ ở hợp pháp và kèm theo danh sách người tạm trú.
  • Danh sách phải có các thông tin cơ bản như họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, số định danh cá nhân và thời hạn tạm trú.

Số lượng hồ sơ đối với thủ tục đăng ký tạm trú là 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết đăng ký tạm trú là bao lâu?

Theo Mục 2.4 Phần thứ hai ban hành kèm Quyết định 5860/QĐ-BCA-C06, thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký tạm trú là:

2.4. Thời hạn giải quyết: Thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và chính xác.

Nếu hồ sơ đủ điều kiện, cơ quan đăng ký cư trú cập nhật kết quả vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đồng thời thông báo kết quả cho công dân theo Mẫu CT08 ban hành kèm theo Thông tư 116/2026/TT-BCA.

Nếu hồ sơ không đủ điều kiện, cơ quan đăng ký cư trú phải thông báo cho công dân và nêu rõ lý do từ chối giải quyết theo Mẫu CT06.

4. Lệ phí đăng ký tạm trú bao nhiêu?

Mức lệ phí được quy định như sau:

Đối với trường hợp “Đăng ký tạm trú”, “Gia hạn tạm trú” phí, lệ phí được quy định như sau:

  • Nộp hồ sơ trực tiếp: 15.000 đồng/lần đăng ký đối với cá nhân, hộ gia đình;
  • Nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công quốc gia: 7.000 đồng/lần đăng ký;
  • Đăng ký tạm trú theo danh sách: 10.000 đồng/người/lần nếu nộp trực tiếp và 5.000 đồng/người/lần nếu nộp qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
  • Đặc biệt, công dân nộp hồ sơ qua Ứng dụng định danh quốc gia từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 được miễn lệ phí.

Ngoài ra, các đối tượng thuộc diện miễn lệ phí đăng ký cư trú theo quy định pháp luật cũng không phải nộp khoản tiền này nếu đáp ứng điều kiện.

Đối với trường hợp “Xóa đăng ký tạm trú” thì không thu lệ phí.

Trên đây là thông tin liên quan đến thủ tục đăng ký tạm trú tại Công an cấp xã theo Quyết định 5860/QĐ-BCA-C06…

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tổng hợp mức phạt vi phạm về kinh doanh casino theo Nghị định 391/2026/NĐ-CP

Tổng hợp mức phạt vi phạm về kinh doanh casino theo Nghị định 391/2026/NĐ-CP

Tổng hợp mức phạt vi phạm về kinh doanh casino theo Nghị định 391/2026/NĐ-CP

Nghị định 391/2026/NĐ-CP quy định các mức xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động kinh doanh casino đối với nhiều hành vi vi phạm. Bài viết dưới đây tổng hợp các mức phạt về kinh doanh casino theo quy định mới, giúp cá nhân, tổ chức thuận tiện tra cứu và áp dụng.

Tổng hợp mức phạt vi phạm về sử dụng dữ liệu sinh trắc học và dữ liệu vị trí cá nhân

Tổng hợp mức phạt vi phạm về sử dụng dữ liệu sinh trắc học và dữ liệu vị trí cá nhân

Tổng hợp mức phạt vi phạm về sử dụng dữ liệu sinh trắc học và dữ liệu vị trí cá nhân

Bài viết dưới đây, LuatVietnam tổng hợp mức phạt vi phạm về sử dụng dữ liệu sinh trắc học và dữ liệu vị trí cá nhân theo quy định mới nhất, giúp cá nhân, tổ chức nắm rõ các hành vi bị xử phạt và mức phạt tương ứng.

Thủ tục giải quyết trợ cấp mai táng cho thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam từ 01/12/2026 [Theo Nghị định 388]

Thủ tục giải quyết trợ cấp mai táng cho thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam từ 01/12/2026 [Theo Nghị định 388]

Thủ tục giải quyết trợ cấp mai táng cho thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam từ 01/12/2026 [Theo Nghị định 388]

Từ ngày 01/12/2026, thủ tục giải quyết trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975 được thực hiện theo quy định mới tại Nghị định 388/2026/NĐ-CP. Vậy, hồ sơ cần chuẩn bị gồm những giấy tờ gì, nộp ở đâu và thời hạn giải quyết là bao lâu?