Hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú cho sinh viên

1. Thủ tục đăng ký tạm trú cho sinh viên trực tiếp

Căn cứ quy định tại Điều 28 Luật Cư trú, thủ tục đăng ký tạm trú cho sinh viên thực hiện như sau.

1.1. Hồ sơ cần chuẩn bị

Hồ sơ đăng ký tạm trú cho sinh viên bao gồm:

- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú;

- Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Cụ thể, Điều 5 Nghị định 62/2021/NĐ-CP đã chỉ ra một số tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp như:

  • Giấy tờ về mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở;
  • Văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ.

1.2. Cơ quan nộp hồ sơ

Sinh viên nộp hồ sơ đăng ký tạm trú trực tiếp tại Công an cấp xã nơi dự kiến tạm trú.

1.3. Thời gian giải quyết

Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú sẽ thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú, thời hạn tạm trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú.

Trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản, trong đó có nêu rõ lý do.

Hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú cho sinh viên
Hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú cho sinh viên (Ảnh minh họa)

 

2. Thủ tục đăng ký tạm trú cho sinh viên online

3.1. Hồ sơ cần chuẩn bị

Tương tự như thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú trực tiếp.

3.2. Hướng dẫn các bước thực hiện

Bước 1: Truy cập Cổng Dịch vụ công quản lý cư trú tại địa chỉ https://dichvucong.dancuquocgia.gov.vn/

Đăng nhập bằng tài khoản Cổng Dịch vụ công quốc gia sau đó chọn mục Tạm trú để thực hiện thủ tục.

Trường hợp sinh viên chưa có tài khoản Cổng Dịch vụ công quốc gia, tham khảo bài viết: Cách đăng ký tài khoản trên Cổng Dịch vụ công quốc gia để được hướng dẫn đăng ký.

Hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú cho sinh viên

Bước 2: Khai báo thông tin theo hướng dẫn

Các thông tin có dấu (*) bắt buộc phải nhập, không được bỏ qua.
Hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú cho sinh viên

Sau khi điền đầy đủ thông tin và tải lên giấy tờ, tài liệu đính kèm thì gửi hồ sơ để hoàn thành.

Bước 3: Nhận kết quả giải quyết

Sau khi gửi hồ sơ đi, người dân cũng cần đợi giải quyết thủ tục trong 03 ngày làm việc.

Nếu được yêu cầu đến trực tiếp để xuất trình các giấy tờ bản chính, người dân cần chấp hành để được đăng ký tạm trú.
 

3. Sinh viên phải đăng ký tạm trú khi nào?

Khoản 1 Điều 27 Luật Cư trú quy định:

Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.

Như vậy, sinh viên khi chuyển đến địa phương khác nơi thường trú sinh sống, học tập từ 30 ngày trở lên thì phải đăng ký tạm trú.

 

4. Sinh viên viên hay chủ nhà trọ phải đăng ký tạm trú?

Theo quy định tại Điều 27 Luật Cư trú, sinh viên thuê trọ là bên có nghĩa vụ khai báo, đăng ký tạm trú.

Riêng với trường hợp sinh viên là người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam thì người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú phải khai báo tạm trú cho bên thuê nhà người nước ngoài theo quy định tại Điều 33 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014.

 

 5. Sinh viên không đăng ký tạm trú có sao không?

Sinh viên đi thuê trọ hoặc ở nhà nhà người thân, nếu đủ điều kiện đăng ký tạm trú nhưng không thực hiện có thể bị phạt vi phạm hành chính. Cụ thể:

Người không thực hiện đúng quy định về đăng ký tạm trú sẽ bị phạt tiền từ 500.000 đồng - 01 triệu đồng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.

Trường hợp đã cư trú tại chỗ ở hợp pháp mới (chuyển chỗ trọ mới...), đủ điều kiện đăng ký cư trú nhưng không thực hiện thủ tục thay đổi nơi đăng ký cư trú thì cũng bị phạt từ 01 - 02 triệu đồng theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 9 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.

Trên đây là hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú cho sinh viên. Nếu có thắc mắc, bạn đọc liên hệ tổng đài 19006192 để được hỗ trợ.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Giảng viên đồng cơ hữu là gì? Tiêu chuẩn đối với giảng viên đồng cơ hữu từ 01/7/2026

Giảng viên đồng cơ hữu là gì? Tiêu chuẩn đối với giảng viên đồng cơ hữu từ 01/7/2026

Giảng viên đồng cơ hữu là gì? Tiêu chuẩn đối với giảng viên đồng cơ hữu từ 01/7/2026

Ngày 15/05/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 159/2026/NĐ-CP quy định về giảng viên đồng cơ hữu trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục đại học công lập, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.

Tái phạm sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt tù bao nhiêu năm?

Tái phạm sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt tù bao nhiêu năm?

Tái phạm sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt tù bao nhiêu năm?

Sử dụng trái phép chất ma túy là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm. Trường hợp đã bị xử lý nhưng tiếp tục vi phạm, người thực hiện hành vi có thể phải đối mặt với những chế tài nghiêm khắc hơn từ cơ quan chức năng. Vậy tái phạm sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt tù bao nhiêu năm?

6 Nghị quyết của Quốc hội hiệu lực tháng 6/2026 và nội dung đáng chú ý

6 Nghị quyết của Quốc hội hiệu lực tháng 6/2026 và nội dung đáng chú ý

6 Nghị quyết của Quốc hội hiệu lực tháng 6/2026 và nội dung đáng chú ý

Ngày 08/6/2026, 06 Nghị quyết của Quốc hội được thông qua tại Kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khóa XVI ngày 24/4/2026 chính thức có hiệu lực. Các Nghị quyết này tập trung vào những vấn đề lớn như chương trình kỳ họp, quyết toán ngân sách Nhà nước, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội...

Từ 21/5/2026, trường hợp nào người quản lý doanh nghiệp nhà nước không được từ chức?

Từ 21/5/2026, trường hợp nào người quản lý doanh nghiệp nhà nước không được từ chức?

Từ 21/5/2026, trường hợp nào người quản lý doanh nghiệp nhà nước không được từ chức?

Từ chức là việc cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý đề nghị được thôi giữ chức vụ khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp đều được xem xét được từ chức. Vậy trường hợp nào người quản lý doanh nghiệp nhà nước không được từ chức?