Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành: Hồ sơ, thủ tục như thế nào?

Xu hướng doanh nghiệp đầu tư vào ngành du lịch ngày càng có chiều hướng gia tăng. Các doanh nghiệp cần lưu ý tới thủ tục pháp lý liên quan đến hoạt động này, đặc biệt là thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành.

1. Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa

1.1. Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa

Để được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa, doanh nghiệp cần phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Du lịch năm 2017:

- Được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và có đăng ký ngành nghề kinh doanh về dịch vụ lữ hành.

- Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa tại ngân hàng với mức 20 triệu đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 168/2017/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 94/2021/NĐ-CP.

- Người phụ trách kinh doanh phải tốt nghiệp chuyên ngành lữ hành bậc trung cấp trở lên. Trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa.​

1.2. Hồ sơ cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa

Căn cứ khoản 1 Điều 32 Luật Du lịch, thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa.

- Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

- Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành.

- Bản sao chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành.

- Bản sao có chứng thực văn bằng tốt nghiệp hoặc chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành.

Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành
Kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa phải ký quỹ 20 triệu đồng (Ảnh minh họa)

1.3. Cơ quan cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa

Đối với giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa, cơ quan có thẩm quyền cấp phép là Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - nơi doanh nghiệp có trụ sở.

1.4. Trình tự thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa

Bước 1: Doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nộp 01 bộ hồ sơ tới Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi có trụ sở. Cán bộ tiếp nhận nhận hồ sơ và kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:

  • Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu nhận và hẹn trả kết quả.

  • Nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ thì trả lại cho doanh nghiệp và hướng dẫn cho doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền giải quyết xử lý hồ sơ theo quy định pháp luật.

Bước 3: Doanh nghiệp nhận kết quả giải quyết theo lịch hẹn.

1.5. Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa

Phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa quy định tại Thông tư 33/2018/TT-BTC:

- Cấp mới: 03 triệu đồng/giấy phép;

- Cấp đổi: 02 triệu đồng/giấy phép;

- Cấp lại: 1,5 triệu đồng/giấy phép.

Hướng dẫn thủ tục xin cấp giấy phép du lịch lữ hành
Hướng dẫn thủ tục xin cấp giấy phép du lịch lữ hành (Ảnh minh họa)

 

2. Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế

2.1. Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế

Căn cứ khoản 1 Điều 31 Luật Du lịch, để được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, doanh nghiệp cần phải đáp ứng các điều kiện:

- Là doanh nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;

- Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại ngân hàng theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 168/2017, sửa đổi bởi Nghị định 94/2021:

  • Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam: 50 triệu đồng;

  • Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài: 100 triệu đồng;

  • Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài: 100 triệu đồng

- Người phụ trách kinh doanh phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.

2.2. Hồ sơ cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế

Theo khoản 1 Điều 33 Luật Du lịch, hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.

- Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

- Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành.

- Bản sao chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành.

- Bản sao có chứng thực văn bằng tốt nghiệp hoặc chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành.

2.3. Cơ quan cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế

Đối với giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, cơ quan có thẩm quyền cấp phép là Tổng cục Du lịch thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

2.4. Trình tự thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế

Bước 1: Doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nộp 01 bộ hồ sơ tới Tổng cục Du lịch thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Cán bộ tiếp nhận nhận hồ sơ và kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:

  • Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu nhận và hẹn trả kết quả.

  • Nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ thì trả lại cho doanh nghiệp và hướng dẫn cho doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền giải quyết xử lý hồ sơ theo quy định pháp luật.

Bước 3: Doanh nghiệp nhận kết quả giải quyết theo lịch hẹn.

2.5. Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế

Thông tư 33/2018/TT-BTC quy định phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế như sau:

- Cấp mới: 03 triệu đồng/giấy phép;

- Cấp đổi: 02 triệu đồng/giấy phép;

- Cấp lại: 1,5 triệu đồng/giấy phép.

Nếu có vướng mắc hoặc có nhu cầu về dịch vụ xin giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành, bạn đọc vui lòng liên hệ: 19006192 để được tư vấn.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Mẫu đơn I-130A là gì? Hướng dẫn chi tiết cho hồ sơ bảo lãnh vợ chồng Mỹ

Mẫu đơn I-130A là gì? Hướng dẫn chi tiết cho hồ sơ bảo lãnh vợ chồng Mỹ

Mẫu đơn I-130A là gì? Hướng dẫn chi tiết cho hồ sơ bảo lãnh vợ chồng Mỹ

Trong quá trình chuẩn bị hồ sơ bảo lãnh vợ/chồng định cư Mỹ (CR-1/IR-1 hoặc F2A), hầu hết mọi người đều quen thuộc với mẫu đơn I-130 (Petition for Alien Relative). Tuy nhiên, có một mẫu đơn quan trọng khác đi kèm mà nếu thiếu hoặc điền sai, hồ sơ của bạn có thể bị Sở Di trú và Nhập tịch Hoa Kỳ (USCIS) từ chối hoặc yêu cầu bổ sung bằng chứng (RFE). Đó chính là Mẫu đơn I-130A.

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh được vay đến 10 tỷ để tạo việc làm: Hồ sơ, thủ tục vay thế nào?

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh được vay đến 10 tỷ để tạo việc làm: Hồ sơ, thủ tục vay thế nào?

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh được vay đến 10 tỷ để tạo việc làm: Hồ sơ, thủ tục vay thế nào?

Kể từ ngày 01/01/2026, chính sách hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm sẽ có những thay đổi mang tính bước ngoặt theo quy định tại Nghị định số 338/2025/NĐ-CP vừa được Chính phủ ban hành