1. Tổng hợp mức phạt vi phạm về bảo vệ dữ liệu cá nhân doanh nghiệp cần lưu ý
Các hành vi vi phạm và mức xử phạt tương ứng được quy định tại Nghị định 330/2026/NĐ-CP cụ thể như sau:
| STT | Hành vi vi phạm | Mức phạt | Hình phạt bổ sung | Căn cứ pháp lý |
| 1 | Vi phạm quy định về nguyên tắc bảo vệ dữ liệu cá nhân và các hành vi bị nghiêm cấm | 20 - 60 triệu đồng | Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm. | Điều 39 |
| 2 | Vi phạm quy định về lợi dụng hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật | 30 - 50 triệu đồng | Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm. | Điều 40 |
| 3 | Vi phạm nghĩa vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân của chủ thể dữ liệu cá nhân | 10 - 30 triệu đồng | Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm. | Điều 42 |
| 4 | Vi phạm quy định về thông báo vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân | 10 - 80 triệu đồng | Điều 54 | |
| 5 | Vi phạm quy định về chỉ định nhân sự, bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân | 10 - 30 triệu đồng | Điều 57 | |
| 6 | Vi phạm quy định về cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân | 10 - 100 triệu đồng | Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm | Điều 58 |
| 7 | Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân của trẻ em, người bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi | 30 - 200 triệu đồng | Đình chỉ hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân liên quan trực tiếp đến hành vi vi phạm: - Từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm; hoặc - Từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm | Điều 60 |
| 8 | Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong tuyển dụng, quản lý, sử dụng lao động | 20 - 100 triệu đồng | Điều 61 | |
| 9 | Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với thông tin sức khỏe và trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm | 50 - 100 triệu đồng | Điều 62 | |
| 10 | Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong kinh doanh dịch vụ quảng cáo | 30 - 70 triệu đồng | Điều 63 | |
| 11 | Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong hoạt động tài chính, ngân hàng, hoạt động thông tin tín dụng | 50 - 100 triệu đồng | Điều 64 | |
| 12 | Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với các nền tảng mạng xã hội, dịch vụ truyền thông trực tuyến | 50 - 150 triệu đồng | Điều 65 | |
| 13 | Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong xử lý dữ liệu lớn | 20 - 100 triệu đồng | - a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được sử dụng trực tiếp để thực hiện hành vi vi phạm - Đình chỉ hoạt động vận hành hệ thống, nền tảng ứng dụng phân tích dữ liệu lớn có liên quan đến xử lý dữ liệu cá nhân từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm. | Điều 66 |
| 14 | Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong hệ thống trí tuệ nhân tạo, vũ trụ ảo | 20 - 100 triệu đồng | - Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bao gồm được sử dụng trực tiếp để thực hiện hành vi vi phạm; - Đình chỉ hoạt động vận hành hệ thống, nền tảng ứng dụng trí tuệ nhân tạo, vũ trụ ảo có liên quan đến xử lý dữ liệu cá nhân từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm. | Điều 67 |
| 15 | Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong công nghệ chuỗi khối | 20 - 150 triệu đồng | - Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được sử dụng trực tiếp để thực hiện hành vi vi phạm; - Đình chỉ hoạt động vận hành hệ thống, nền tảng ứng dụng chuỗi khối có liên quan đến xử lý dữ liệu cá nhân từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm. | Điều 68 |
| 16 | Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong điện toán đám mây | 20 - 100 triệu đồng | - Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được sử dụng trực tiếp để thực hiện hành vi vi phạm; - Đình chỉ hoạt động vận hành hệ thống, nền tảng ứng dụng điện toán đám mây có liên quan đến xử lý dữ liệu cá nhân từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm. | Điều 69 |
| 17 | Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với dữ liệu vị trí cá nhân, dữ liệu sinh trắc học | 50 - 150 triệu đồng | - Tịch thu các thiết bị phát sóng, thẻ RFID, thiết bị thu thập và máy chủ lưu trữ sinh trắc học được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm; - Đình chỉ hoạt động vận hành hệ thống, nền tảng ứng dụng theo dõi vị trí có liên quan đến xử lý dữ liệu cá nhân từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm. | Điều 70 |
| 18 | Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân thu được từ hoạt động ghi âm, ghi hình tại nơi công cộng | 10 - 50 triệu đồng | Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm. | Điều 71 |

2. Nguyên tắc bảo vệ dữ liệu cá nhân được quy định thế
Theo Điều 3 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025, số 91/2025/QH15, quy định về nguyên tắc bảo vệ dữ liệu cá nhân như sau:
- Tuân thủ quy định của Hiến pháp, quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Chỉ được thu thập, xử lý dữ liệu cá nhân đúng phạm vi, mục đích cụ thể, rõ ràng, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật.
- Bảo đảm tính chính xác của dữ liệu cá nhân và được chỉnh sửa, cập nhật, bổ sung khi cần thiết; được lưu trữ trong khoảng thời gian phù hợp với mục đích xử lý dữ liệu cá nhân, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Thực hiện đồng bộ có hiệu quả các biện pháp, giải pháp về thể chế, kỹ thuật, con người phù hợp để bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh, xử lý kịp thời, nghiêm minh mọi hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Bảo vệ dữ liệu cá nhân gắn với bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và đối ngoại; bảo đảm hài hòa giữa bảo vệ dữ liệu cá nhân với bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
3. Chủ thể dữ liệu cá nhân có những quyền và nghĩa vụ gì?
Theo Điều 4 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025, số 91/2025/QH15 quy định về quyền và nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu cá nhân như sau:
- Quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân bao gồm:
-
Được biết về hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân;
-
Đồng ý hoặc không đồng ý, yêu cầu rút lại sự đồng ý cho phép xử lý dữ liệu cá nhân;
-
Xem, chỉnh sửa hoặc yêu cầu chỉnh sửa dữ liệu cá nhân;
-
Yêu cầu cung cấp, xóa, hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân; gửi yêu cầu phản đối xử lý dữ liệu cá nhân;
-
Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện, yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;
-
Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến xử lý dữ liệu cá nhân thực hiện các biện pháp, giải pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân của mình theo quy định của pháp luật.
- Nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu cá nhân bao gồm:
-
Tự bảo vệ dữ liệu cá nhân của mình;
-
Tôn trọng, bảo vệ dữ liệu cá nhân của người khác;
-
Cung cấp đầy đủ, chính xác dữ liệu cá nhân của mình theo quy định của pháp luật, theo hợp đồng hoặc khi đồng ý cho phép xử lý dữ liệu cá nhân của mình;
-
Chấp hành pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và tham gia phòng, chống hoạt động xâm phạm dữ liệu cá nhân.
Ngoài ra, chủ thể dữ liệu cá nhân khi thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc sau đây:
-
Thực hiện theo quy định của pháp luật; tuân thủ nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu cá nhân theo hợp đồng. Việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu cá nhân phải nhằm mục đích bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của chính chủ thể dữ liệu cá nhân đó;
-
Không được gây khó khăn, cản trở việc thực hiện quyền, nghĩa vụ pháp lý của bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân;
-
Không được xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.
Trên đây là thông tin về việc Tổng hợp mức phạt vi phạm về bảo vệ dữ liệu cá nhân doanh nghiệp cần lưu ý...
RSS