Bao lâu phải đăng ký tạm trú lại? Thủ tục thế nào?

Sau một thời gian đăng ký tạm trú, người dân sẽ phải thực hiện thủ tục đăng ký lại để được tiếp tục tạm trú. Nếu bạn không biết bao lâu phải đăng ký tạm trú lại và thủ tục thực hiện như thế nào, hãy đọc bài viết này để được hướng dẫn chi tiết.

Bao lâu phải đăng ký tạm trú lại?

Theo quy định tại Điều 27 Luật Cư trú, khi đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú từ 30 ngày trở lên thì công dân phải đăng ký tạm trú.

Thời hạn đăng ký tạm trú tối đa là 02 năm và có thể gia hạn nhiều lần.

Như vậy sau 02 năm đăng ký tạm trú, nếu muốn tiếp tục tạm trú tại chỗ ở đó thì công dân phải làm thủ tục gia hạn hay đăng ký tạm trú lại.

Bao lâu phải đăng ký tạm trú lại? Thủ tục thế nào?
Bao lâu phải đăng ký tạm trú lại? (Ảnh minh họa)

 

Hướng dẫn thủ tục gia hạn tạm trú

Khoản 3 Điều 29 Luật Cư trú quy định, công dân phải làm thủ tục gia hạn tạm trú trong thời gian 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn tạm trú đã đăng ký.

Thủ tục gia hạn tạm trú thực hiện như sau:

Giấy tờ cần chuẩn bị

Để gia hạn tạm trú, bạn cần chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Cư trú:

- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú.

Nếu là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản.

- Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

Điều 5 Nghị định số 62/2021/NĐ-CP quy định, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp là một trong các giấy tờ sau:

  • Giấy tờ, tài liệu chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà/tài sản gắn liền với đất;

  • Giấy tờ về mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở;

  • Văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ;

  • Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;

  • Giấy tờ của cơ quan, tổ chức do thủ trưởng cơ quan, tổ chức ký tên, đóng dấu về việc được cấp, sử dụng nhà ở, chuyển nhượng nhà ở...

Cách thức thực hiện

- Nộp hồ sơ trực tiếp: Người đăng ký tạm trú nộp hồ sơ tại Công an cấp xã nơi tạm trú.

- Nộp hồ sơ online: Thủ tục đăng ký tạm trú trực tuyến thực hiện tại Cổng Dịch vụ công quản lý cư trú.

Lệ phí phải nộp

Mức lệ phí gia hạn tạm trú quy định tại Thông tư 75/2022/TT-BTC như sau:

Nội dung

Mức thu

Nộp hồ sơ trực tiếp

Nộp hồ sơ online

Gia hạn tạm trú cho cá nhân, hộ gia đình

15.000 đồng

7.000 đồng

Đăng ký tạm trú theo danh sách, gia hạn tạm trú theo danh sách

10.000 đồng

5.000 đồng

Các trường hợp được miễn lệ phí gia hạn tạm trú bao gồm:

- Trẻ em là người dưới 16 tuổi.

- Người cao tuổi là người từ đủ 60 tuổi trở lên.

- Người khuyết tật là người khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc người bị suy giảm chức năng biểu hiện dưới dạng tật khiến cho việc sinh hoạt, học tập, lao động gặp khó khăn.

- Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

- Người dân tộc thiểu số tại các xã kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

- Người thường trú tại các xã biên giới.

- Người thường trú tại các huyện đảo.

- Người thuộc hộ nghèo.

- Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi mồ côi cả cha lẫn mẹ.

Thời gian giải quyết

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú tiến hành thẩm định, cập nhật thông tin về thời hạn tạm trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú cho người đăng ký.

Trường hợp từ chối đăng ký, cơ quan đăng ký cư trú phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

Trên đây là thông tin về: Bao lâu phải đăng ký tạm trú lại? Thủ tục thế nào? Nếu có vướng mắc về thủ tục đăng ký tạm trú, bạn đọc vui lòng gọi tới tổng đài 19006192 để được hỗ trợ nhanh nhất.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Mẫu đơn I-130A là gì? Hướng dẫn chi tiết cho hồ sơ bảo lãnh vợ chồng Mỹ

Mẫu đơn I-130A là gì? Hướng dẫn chi tiết cho hồ sơ bảo lãnh vợ chồng Mỹ

Mẫu đơn I-130A là gì? Hướng dẫn chi tiết cho hồ sơ bảo lãnh vợ chồng Mỹ

Trong quá trình chuẩn bị hồ sơ bảo lãnh vợ/chồng định cư Mỹ (CR-1/IR-1 hoặc F2A), hầu hết mọi người đều quen thuộc với mẫu đơn I-130 (Petition for Alien Relative). Tuy nhiên, có một mẫu đơn quan trọng khác đi kèm mà nếu thiếu hoặc điền sai, hồ sơ của bạn có thể bị Sở Di trú và Nhập tịch Hoa Kỳ (USCIS) từ chối hoặc yêu cầu bổ sung bằng chứng (RFE). Đó chính là Mẫu đơn I-130A.

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh được vay đến 10 tỷ để tạo việc làm: Hồ sơ, thủ tục vay thế nào?

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh được vay đến 10 tỷ để tạo việc làm: Hồ sơ, thủ tục vay thế nào?

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh được vay đến 10 tỷ để tạo việc làm: Hồ sơ, thủ tục vay thế nào?

Kể từ ngày 01/01/2026, chính sách hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm sẽ có những thay đổi mang tính bước ngoặt theo quy định tại Nghị định số 338/2025/NĐ-CP vừa được Chính phủ ban hành

Từ năm 2026, những tài sản nào không bị kê biên khi cưỡng chế xử phạt hành chính?

Từ năm 2026, những tài sản nào không bị kê biên khi cưỡng chế xử phạt hành chính?

Từ năm 2026, những tài sản nào không bị kê biên khi cưỡng chế xử phạt hành chính?

Từ năm 2026, quy định về việc cưỡng chế hành chính đối với tài sản có sự thay đổi quan trọng. Các tài sản không thể bị kê biên khi thực hiện các biện pháp cưỡng chế hành chính sẽ được xác định rõ hơn, giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân và tổ chức. Dưới đây là thông tin chi tiết.