Phần kiến thức THPT trong chương trình trung học nghề có bao nhiêu giờ học?

Thời lượng học kiến thức trung học phổ thông trong chương trình trung học nghề được phân bổ theo từng môn, gồm kiến thức cốt lõi và ứng dụng nghề nghiệp. Vậy phần kiến thức THPT trong chương trình trung học nghề có bao nhiêu giờ học?

1. Phần kiến thức THPT trong chương trình trung học nghề có bao nhiêu giờ học?

Theo Phụ lục IV tại Phần thứ nhất của Quy định ban hành kèm theo Thông tư 75/2026/TT-BGDĐT, phần kiến thức THPT trong chương trình trung học nghề có tổng cộng 1.610 giờ lên lớp và kiểm tra, chưa bao gồm giờ tự học. Mục IV Phần thứ nhất quy định phần kiến thức này được thực hiện trong 3 năm học, tương ứng lớp 10, lớp 11 và lớp 12.

Căn cứ tiểu mục 1 mục IV Phần thứ nhất, nội dung giáo dục gồm 3 nhóm:

  • Các môn học chung.
  • Các môn học bắt buộc.
  • Các môn học theo định hướng nghề nghiệp.

Trong bảng kế hoạch giáo dục, thời lượng được xác định cho từng môn học, đồng thời phân chia số giờ dành cho kiến thức cốt lõi và ứng dụng nghề nghiệp.

Về phạm vi kiến thức, tiểu mục 1 mục IX Phần thứ nhất xác định đây là cấu phần kiến thức THPT có định hướng nghề nghiệp, được xây dựng trên cơ sở Chương trình giáo dục phổ thông, lựa chọn các kiến thức cốt lõi, thiết thực và tổ chức phù hợp với mục tiêu của chương trình trung học nghề; không phải toàn bộ Chương trình giáo dục phổ thông cấp THPT.

Phần kiến thức THPT trong chương trình trung học nghề có bao nhiêu giờ học?
Phần kiến thức THPT trong chương trình trung học nghề có bao nhiêu giờ học? (Ảnh minh họa)

2. Số giờ học được phân bổ cho từng môn như thế nào?

2.1. Thời lượng các môn học chung và môn học bắt buộc

Theo Điều 2 Thông tư 75/2026/TT-BGDĐT, các môn học chung và môn học bắt buộc áp dụng đối với tất cả các nhóm ngành, nghề đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề.

Phụ lục IV quy định số giờ trong 3 năm học của các môn này như sau:

Nhóm môn học Môn học Tổng số giờ Kiến thức cốt lõi Ứng dụng nghề nghiệp
Môn học chung Giáo dục thể chất 105 105 0
Môn học chung Giáo dục quốc phòng và an ninh 105 105 0
Môn học chung Giáo dục kinh tế và pháp luật 105 105 0
Môn học bắt buộc Toán 210 140 70
Môn học bắt buộc Ngữ văn 210 140 70
Môn học bắt buộc Lịch sử 105 90 15
Môn học bắt buộc Tiếng Anh 210 140 70
Môn học bắt buộc Tin học 140 105 35

Về cấu trúc nội dung, Phụ lục II về danh mục các môn học bắt buộc quy định mỗi môn được thiết kế theo hướng ứng dụng nghề nghiệp, gồm hai phần:

  • Phần nội dung cốt lõi: các nội dung kiến thức cơ bản, thiết yếu được lựa chọn, kế thừa từ Chương trình giáo dục phổ thông, phù hợp với thời lượng và khối lượng học tập của chương trình trung học nghề.
  • Phần ứng dụng nghề nghiệp: kiến thức khoa học phù hợp với nhóm ngành, nghề, ngành, nghề đào tạo và các chuyên đề, hoạt động trải nghiệm để vận dụng kiến thức môn học vào bối cảnh nghề nghiệp, tình huống thực tiễn.

Đối với môn Giáo dục quốc phòng và an ninh, Điều 1 Thông tư quy định thực hiện theo chương trình môn học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

2.2. Thời lượng các môn học định hướng nghề nghiệp

Căn cứ danh mục các môn học theo định hướng nghề nghiệp tại Phần thứ nhất, mỗi nhóm ngành, nghề đào tạo lựa chọn 2 môn học theo định hướng nghề nghiệp, phù hợp với đặc thù ngành, nghề đào tạo.

Phụ lục IV quy định Công nghệ, Vật lí và Địa lí đều có thời lượng 210 giờ/môn trong 3 năm học, gồm:

  • 140 giờ kiến thức cốt lõi.
  • 70 giờ ứng dụng nghề nghiệp.

Các môn được bố trí theo nhóm ngành, nghề cụ thể:

  • Máy tính và công nghệ thông tin; Công nghệ kỹ thuật; Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật; Kỹ thuật điện, điện tử và tự động hóa: học Vật lí và Công nghệ.
  • Khách sạn, nhà hàng: học Công nghệ và Địa lí.

Theo Điều 2 Thông tư 75/2026/TT-BGDĐT, các môn định hướng nghề nghiệp quy định tại Thông tư áp dụng cho chương trình trung học nghề thuộc 5 nhóm ngành, nghề trên.

Đối với các nhóm ngành, nghề khác, phần danh mục môn học định hướng nghề nghiệp quy định Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, ban hành văn bản hướng dẫn bổ sung danh mục khi mở rộng phạm vi áp dụng chương trình.

3. Mỗi năm học bao nhiêu tuần, mỗi giờ học bao nhiêu phút?

Theo tiểu mục 2 mục IV Phần thứ nhất của Quy định ban hành kèm theo Thông tư 75/2026/TT-BGDĐT, thời gian tổ chức học phần kiến thức THPT được quy định như sau:

“Thời gian học của mỗi năm học là 35 tuần/lớp. Mỗi ngày học 01 buổi, mỗi buổi không bố trí quá 5 giờ học; mỗi giờ học 45 phút.”

Như vậy, thời lượng một giờ học trong phần kiến thức này được xác định là 45 phút; giới hạn bố trí trong một buổi là không quá 5 giờ học.

Về lộ trình thực hiện, mục IV quy định chương trình bắt đầu từ năm học thứ nhất, tương ứng lớp 10, tiếp đến năm học thứ hai, tương ứng lớp 11 và năm học thứ ba, tương ứng lớp 12.

Học sinh vào học năm thứ nhất phải hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở hoặc có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên.

Về thời điểm áp dụng, Điều 3 Thông tư 75/2026/TT-BGDĐT quy định kiến thức chương trình THPT trong chương trình trung học nghề tại Thông tư áp dụng đối với người học được tuyển sinh từ năm học 2026–2027. 

4. Nhà trường có trách nhiệm tổ chức thực hiện thời lượng học thế nào?

Theo tiểu mục 2 mục VIII Phần thứ nhất, cơ sở giáo dục nghề nghiệp cụ thể hóa kế hoạch giáo dục môn học, hướng dẫn tự học và tổ chức thực hiện phù hợp với điều kiện thực tiễn, đặc điểm người học, ngành, nghề đào tạo và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Việc tổ chức thực hiện phải bảo đảm chuẩn chương trình đào tạo, thực hiện đầy đủ mục tiêu, yêu cầu cần đạt và nội dung cốt lõi của chương trình.

Về phần ứng dụng nghề nghiệp, Phụ lục II về danh mục các môn học bắt buộc cho phép cơ sở giáo dục nghề nghiệp tự chủ cụ thể hóa khung nội dung theo ngành, nghề đào tạo và điều kiện của cơ sở. Tuy nhiên, việc cụ thể hóa phải xuất phát từ yêu cầu cần đạt của môn học, không làm thay đổi nội dung cốt lõi, không trùng lặp không cần thiết với các môn học, mô đun chuyên môn nghề.

Về hình thức dạy học, tiểu mục 2 mục VI Phần thứ nhất quy định cơ sở giáo dục nghề nghiệp chủ động lựa chọn hình thức phù hợp, kết hợp dạy học trực tiếp và trực tuyến theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Trường hợp tổ chức trực tuyến hoặc kết hợp, cơ sở phải bảo đảm tối thiểu hệ thống quản lí học tập, học liệu số, cơ chế xác thực người học, lưu vết quá trình học tập, kiểm tra - đánh giá và khả năng tiếp cận của người học. Nội dung thực hành, thí nghiệm, vận động hoặc trải nghiệm nghề nghiệp không được thay thế hoàn toàn bằng dạy học trực tuyến.

Căn cứ mục VII Phần thứ nhất, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm xây dựng kế hoạch giáo dục; bố trí đội ngũ nhà giáo, cơ sở vật chất, thiết bị và học liệu phù hợp; tổ chức dạy học, kiểm tra, đánh giá và bảo đảm điều kiện cần thiết để chương trình đạt mục tiêu, yêu cầu cần đạt.

Trên đây là thông tin về “Phần kiến thức THPT trong chương trình trung học nghề có bao nhiêu giờ học?”. Vui lòng tham khảo chi tiết Thông tư 75/2026/TT-BGDĐT trên LuatVietnam.vn cùng các thông tin về tình trạng hiệu lực, lược đồ và văn bản liên quan.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Học sinh trung học nghề được học những nội dung gì về tin học, chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo?

Học sinh trung học nghề được học những nội dung gì về tin học, chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo?

Học sinh trung học nghề được học những nội dung gì về tin học, chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo?

Chương trình môn Tin học kết hợp kiến thức nền tảng với các chuyên đề ứng dụng theo nghề. Vậy học sinh trung học nghề được học những nội dung gì về tin học, chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo?

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải bảo đảm những điều kiện gì để giảng dạy phần kiến thức THPT trong chương trình trung học nghề?

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải bảo đảm những điều kiện gì để giảng dạy phần kiến thức THPT trong chương trình trung học nghề?

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải bảo đảm những điều kiện gì để giảng dạy phần kiến thức THPT trong chương trình trung học nghề?

Thông tư 75/2026/TT-BGDĐT quy định các yêu cầu về nhà giáo, cơ sở vật chất và tổ chức dạy học. Vậy cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải bảo đảm những điều kiện gì để giảng dạy phần kiến thức THPT trong chương trình trung học nghề?

Nghiên cứu sinh, học viên cao học được tham gia hỗ trợ giáo dục đại học trong trường hợp nào?

Nghiên cứu sinh, học viên cao học được tham gia hỗ trợ giáo dục đại học trong trường hợp nào?

Nghiên cứu sinh, học viên cao học được tham gia hỗ trợ giáo dục đại học trong trường hợp nào?

Từ ngày 07/12/2026, những trường hợp nào nghiên cứu sinh, học viên cao học được tham gia hỗ trợ giáo dục đại học? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên theo Thông tư 90/2026/TT-BGDĐT.

Quy trình biên soạn giáo trình môn học chung trong giáo dục nghề nghiệp gồm những bước nào?

Quy trình biên soạn giáo trình môn học chung trong giáo dục nghề nghiệp gồm những bước nào?

Quy trình biên soạn giáo trình môn học chung trong giáo dục nghề nghiệp gồm những bước nào?

Biên soạn giáo trình môn học chung phải thực hiện đúng trình tự, bảo đảm yêu cầu về nội dung và nhân sự tham gia. Vậy quy trình biên soạn giáo trình môn học chung trong giáo dục nghề nghiệp gồm những bước nào?

Trường dạy nghề được tự chủ biên soạn, lựa chọn chương trình, giáo trình những môn học chung nào?

Trường dạy nghề được tự chủ biên soạn, lựa chọn chương trình, giáo trình những môn học chung nào?

Trường dạy nghề được tự chủ biên soạn, lựa chọn chương trình, giáo trình những môn học chung nào?

Việc biên soạn, lựa chọn chương trình, giáo trình môn học chung được Thông tư 82/2026/TT-BGDĐT phân định theo từng môn học. Vậy trường dạy nghề được tự chủ biên soạn, lựa chọn chương trình, giáo trình những môn học chung nào?

Trường đại học phải khảo sát mức độ hài lòng của người học và người tốt nghiệp như thế nào?

Trường đại học phải khảo sát mức độ hài lòng của người học và người tốt nghiệp như thế nào?

Trường đại học phải khảo sát mức độ hài lòng của người học và người tốt nghiệp như thế nào?

Khảo sát mức độ hài lòng là một nội dung đánh giá Chuẩn cơ sở giáo dục đại học. Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT quy định cụ thể hình thức, câu hỏi, cách tính và yêu cầu đối với phản hồi khảo sát. Vậy trường đại học phải khảo sát mức độ hài lòng của người học và người tốt nghiệp như thế nào?

Điểm mới của Thông tư 91/2026/TT-BGDĐT về bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm

Điểm mới của Thông tư 91/2026/TT-BGDĐT về bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm

Điểm mới của Thông tư 91/2026/TT-BGDĐT về bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm

Ngày 23/10/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 91/2026/TT-BGDĐT về Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho người có nguyện vọng trở thành giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông. Dưới đây là một số điểm mới đáng chú ý.