Bên cạnh nội dung chuyên môn nghề, học sinh trung học nghề còn học kiến thức trung học phổ thông theo định hướng nghề nghiệp. Vậy học trung học nghề phải học những môn văn hóa nào?
1. Học trung học nghề phải học những môn văn hóa nào?
Theo Điều 2 Thông tư 75/2026/TT-BGDĐT và các danh mục môn học tại Phần thứ nhất của Quy định ban hành kèm theo, học sinh trung học nghề học 5 môn bắt buộc gồm Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Lịch sử, Tin học; đồng thời học các môn chung và môn định hướng nghề nghiệp phù hợp với nhóm ngành, nghề đào tạo.
1.1. Các môn học bắt buộc
Căn cứ Phụ lục II về danh mục các môn học bắt buộc, 5 môn trên áp dụng cho tất cả các nhóm ngành, nghề đào tạo. Mỗi môn được thiết kế theo hướng ứng dụng nghề nghiệp, gồm phần kiến thức cốt lõi và phần ứng dụng nghề nghiệp.
Nội dung của từng môn được xác định như sau:
- Toán: học kiến thức toán học cơ bản, thiết yếu; vận dụng vào tính toán kĩ thuật, đo lường, thống kê, xử lí số liệu gắn với các chuyên đề, tình huống thực tiễn theo nhóm ngành, nghề đào tạo.
- Ngữ văn: học kiến thức, kĩ năng đọc, viết, nói, nghe cốt lõi; ứng dụng vào đọc hiểu, tạo lập văn bản phục vụ nghề nghiệp như quy trình, hướng dẫn kĩ thuật, nội quy, báo cáo, biên bản, thư tín, email công việc; thuyết trình và giao tiếp tại nơi làm việc.
- Tiếng Anh: học kiến thức, kĩ năng ngôn ngữ cốt lõi, hướng tới Bậc 2 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; học từ vựng, giao tiếp, đọc tài liệu, hướng dẫn sử dụng thiết bị, an toàn lao động theo định hướng nghề nghiệp.
- Lịch sử: học kiến thức lịch sử cốt lõi, tinh giản, không đặt nặng ghi nhớ sự kiện; vận dụng để khai thác tư liệu, phân tích quá trình phát triển của khoa học, công nghệ, sản xuất và lao động gắn với ngành, nghề đào tạo.
- Tin học: học kiến thức, kĩ năng tin học cốt lõi làm nền tảng năng lực số; ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng có trách nhiệm trí tuệ nhân tạo, công cụ số và khai thác học liệu số phục vụ học tập, ngành, nghề đào tạo.
1.2. Các môn học chung
Theo Phụ lục I về danh mục các môn học chung, học sinh còn học 3 môn áp dụng thống nhất cho tất cả các nhóm ngành, nghề và các ngành, nghề đào tạo:
- Giáo dục thể chất: phát triển thể chất, hình thành thói quen rèn luyện sức khỏe; trang bị kiến thức phòng tránh chấn thương, bệnh nghề nghiệp phù hợp với đặc thù lao động.
- Giáo dục quốc phòng và an ninh: trang bị kiến thức, kĩ năng quốc phòng và an ninh cơ bản; bồi dưỡng ý thức, trách nhiệm công dân đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Giáo dục kinh tế và pháp luật: trang bị hiểu biết cơ bản về kinh tế, pháp luật, quyền và nghĩa vụ công dân; kĩ năng ứng xử trong quan hệ kinh tế - xã hội, quan hệ lao động, việc làm.
Về chương trình thực hiện, Điều 1 Thông tư 75/2026/TT-BGDĐT quy định môn Giáo dục quốc phòng và an ninh thực hiện theo chương trình môn học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

2. Học sinh phải học thêm những môn định hướng nghề nghiệp nào?
Theo danh mục các môn học theo định hướng nghề nghiệp tại Phần thứ nhất của Quy định ban hành kèm theo Thông tư, mỗi nhóm ngành, nghề đào tạo lựa chọn 2 môn học theo định hướng nghề nghiệp, phù hợp với đặc thù ngành, nghề đào tạo.
Danh mục cụ thể gồm:
| Nhóm ngành, nghề đào tạo | Môn học theo định hướng nghề nghiệp |
| Máy tính và công nghệ thông tin | Vật lí, Công nghệ |
| Công nghệ kỹ thuật | Vật lí, Công nghệ |
| Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật | Vật lí, Công nghệ |
| Kỹ thuật điện, điện tử và tự động hóa | Vật lí, Công nghệ |
| Khách sạn, nhà hàng | Công nghệ, Địa lí |
Mỗi môn học định hướng nghề nghiệp cũng gồm phần kiến thức cốt lõi và phần ứng dụng nghề nghiệp, với tỉ trọng phù hợp đặc thù môn học và nhóm ngành, nghề đào tạo.
Về phạm vi áp dụng, Điều 2 Thông tư 75/2026/TT-BGDĐT xác định các môn định hướng nghề nghiệp trong Thông tư áp dụng đối với chương trình giáo dục trung học nghề thuộc 5 nhóm ngành, nghề nêu trên.
Đối với các nhóm ngành, nghề khác, phần quy định về danh mục môn học định hướng nghề nghiệp nêu rõ Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, ban hành văn bản hướng dẫn bổ sung danh mục khi mở rộng phạm vi áp dụng chương trình.
3. Các môn văn hóa được học trong bao lâu, thời lượng thế nào?
Theo mục IV Phần thứ nhất của Quy định ban hành kèm theo Thông tư 75/2026/TT-BGDĐT, kiến thức chương trình trung học phổ thông trong chương trình giáo dục trung học nghề được thực hiện trong 3 năm học, tương ứng lớp 10, lớp 11 và lớp 12.
Học sinh vào năm học thứ nhất, tức lớp 10, phải hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở hoặc có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên.
Về thời gian tổ chức học tập, mục này quy định:
- Thời gian học mỗi năm là 35 tuần/lớp.
- Mỗi ngày học 1 buổi.
- Mỗi buổi không bố trí quá 5 giờ học.
- Mỗi giờ học kéo dài 45 phút.
Căn cứ Phụ lục IV về bảng tổng hợp kế hoạch giáo dục, tổng thời lượng trong 3 năm của từng môn được xác định như sau:
| Nhóm môn học | Môn học | Tổng số giờ trong 3 năm |
| Môn học chung | Giáo dục thể chất | 105 |
| Môn học chung | Giáo dục quốc phòng và an ninh | 105 |
| Môn học chung | Giáo dục kinh tế và pháp luật | 105 |
| Môn học bắt buộc | Toán | 210 |
| Môn học bắt buộc | Ngữ văn | 210 |
| Môn học bắt buộc | Tiếng Anh | 210 |
| Môn học bắt buộc | Lịch sử | 105 |
| Môn học bắt buộc | Tin học | 140 |
| Môn học định hướng nghề nghiệp | Công nghệ | 210 |
| Môn học định hướng nghề nghiệp | Vật lí hoặc Địa lí, theo nhóm ngành, nghề trong danh mục | 210 |
Tổng số giờ lên lớp và kiểm tra là 1.610 giờ, chưa bao gồm giờ tự học.
Trong đó, Toán, Ngữ văn và Tiếng Anh mỗi môn gồm 140 giờ kiến thức cốt lõi và 70 giờ ứng dụng nghề nghiệp. Lịch sử gồm 90 giờ kiến thức cốt lõi và 15 giờ ứng dụng nghề nghiệp; Tin học gồm 105 giờ kiến thức cốt lõi và 35 giờ ứng dụng nghề nghiệp.
Các môn Công nghệ, Vật lí, Địa lí được phân bổ mỗi môn 140 giờ kiến thức cốt lõi và 70 giờ ứng dụng nghề nghiệp.
4. Nhà trường tổ chức dạy các môn văn hóa như thế nào?
Theo Phụ lục II về các môn học bắt buộc, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định nội dung kiến thức cốt lõi, định hướng phần ứng dụng nghề nghiệp theo nhóm ngành, nghề. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp được tự chủ cụ thể hóa khung phần ứng dụng nghề nghiệp theo ngành, nghề đào tạo và điều kiện của cơ sở.
Việc cụ thể hóa phải xuất phát từ yêu cầu cần đạt của môn học, không làm thay đổi nội dung cốt lõi, không trùng lặp không cần thiết với các môn học, mô đun chuyên môn nghề.
Về hình thức dạy học, mục VI Phần thứ nhất cho phép cơ sở giáo dục nghề nghiệp chủ động lựa chọn hình thức phù hợp, kết hợp dạy trực tiếp và trực tuyến theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Khi tổ chức dạy trực tuyến hoặc kết hợp, cơ sở phải bảo đảm tối thiểu hệ thống quản lí học tập, học liệu số, cơ chế xác thực người học, lưu vết quá trình học tập, kiểm tra - đánh giá và khả năng tiếp cận của người học. Nội dung thực hành, thí nghiệm, vận động hoặc trải nghiệm nghề nghiệp không được thay thế hoàn toàn bằng dạy học trực tuyến.
Căn cứ mục VII Phần thứ nhất, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm xây dựng kế hoạch giáo dục; bố trí nhà giáo, cơ sở vật chất, thiết bị, học liệu phù hợp; tổ chức dạy học, kiểm tra, đánh giá và bảo đảm điều kiện thực hiện chương trình.
Về thời điểm áp dụng, Điều 3 Thông tư 75/2026/TT-BGDĐT quy định phần kiến thức này áp dụng đối với người học được tuyển sinh từ năm học 2026–2027. Theo Điều 4, Thông tư có hiệu lực từ ngày 04/9/2026.
Trên đây là thông tin về “Học trung học nghề phải học những môn văn hóa nào?”. Bạn đọc có thể tham khảo chi tiết Thông tư 75/2026/TT-BGDĐT trên LuatVietnam.vn cùng các thông tin về tình trạng hiệu lực, lược đồ và văn bản liên quan.
RSS