Giảng viên đại học tham gia nghiên cứu khoa học có thể được hưởng nhiều quyền lợi và chính sách hỗ trợ. Vậy giảng viên đại học nghiên cứu khoa học được hưởng những quyền lợi gì? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các quyền lợi theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP.
- 1. Giảng viên đại học nghiên cứu khoa học được hưởng những quyền lợi gì?
- 1.1. Được bảo đảm điều kiện nghiên cứu và tiếp cận nguồn tài trợ
- 1.2. Được giảm định mức giảng dạy
- 1.3. Được hưởng phụ cấp tăng thêm, khen thưởng và lợi ích từ kết quả nghiên cứu
- 1.4. Được ưu tiên thực hiện nhiệm vụ khoa học gắn với hướng dẫn nghiên cứu sinh
- 2. Giảng viên là giáo sư, phó giáo sư nghiên cứu khoa học được hưởng thêm quyền lợi gì?
- 2.1. Được ưu tiên điều kiện làm việc và giao chủ trì nhiệm vụ khoa học
- 2.2. Giáo sư, phó giáo sư được giảm giờ giảng chuẩn hàng năm
- 2.3. Được tạm dừng giảng dạy tối đa 01 năm và hưởng nguyên lương, phụ cấp
- 3. Giảng viên có trình độ tiến sĩ từ 40 tuổi trở xuống được hỗ trợ nghiên cứu thế nào?
- 4. Giảng viên tham gia nhóm nghiên cứu được hưởng ưu đãi gì?
- 4.1. Giảng viên thuộc nhóm nghiên cứu tiềm năng
- 4.2. Giảng viên thuộc nhóm nghiên cứu mạnh
- 5. Giảng viên nghiên cứu khoa học được hỗ trợ và khen thưởng từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ thế nào?
1. Giảng viên đại học nghiên cứu khoa học được hưởng những quyền lợi gì?
Theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 125/2026/NĐ-CP, giảng viên nghiên cứu khoa học được bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị và điều kiện cần thiết để nghiên cứu, được tạo điều kiện tiếp cận nguồn tài trợ trong và ngoài nước. Bên cạnh đó, giảng viên còn được giảm định mức giảng dạy, hưởng phụ cấp tăng thêm, khen thưởng, hưởng lợi ích tương xứng với kết quả nghiên cứu và được ưu tiên thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo gắn với hướng dẫn nghiên cứu sinh.
Cụ thể, các quyền lợi này được thể hiện như sau:
1.1. Được bảo đảm điều kiện nghiên cứu và tiếp cận nguồn tài trợ
Theo điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định 125/2026/NĐ-CP, giảng viên được bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị và các điều kiện cần thiết để thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Đồng thời, giảng viên được tạo điều kiện tiếp cận các nguồn tài trợ trong và ngoài nước.
Như vậy, quy định không chỉ đề cập đến cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ nghiên cứu mà còn đặt ra cơ chế để giảng viên có điều kiện tiếp cận nguồn tài chính cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
1.2. Được giảm định mức giảng dạy
Điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định giảng viên nghiên cứu khoa học được giảm định mức giảng dạy.
Đối với quyền lợi chung này, Nghị định không ấn định một tỷ lệ giảm giờ giảng chung cho tất cả giảng viên mà quy định việc thực hiện theo quy định của cơ sở giáo dục đại học.
Ngoài ra, khoản 8 Điều 9 Nghị định 125/2026/NĐ-CP yêu cầu cơ sở giáo dục đại học cụ thể hóa quyền, trách nhiệm của giảng viên; công khai chính sách hỗ trợ, tiêu chí xét chọn, cơ chế giám sát và đánh giá kết quả. Cơ chế giảm định mức giờ giảng phải gắn với cam kết về kết quả, sản phẩm nghiên cứu cụ thể.
1.3. Được hưởng phụ cấp tăng thêm, khen thưởng và lợi ích từ kết quả nghiên cứu
Cũng theo điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định 125/2026/NĐ-CP, giảng viên được hưởng phụ cấp tăng thêm, khen thưởng và hưởng các lợi ích tương xứng với kết quả nghiên cứu theo quy định của cơ sở giáo dục đại học.
Đối với lợi ích phát sinh từ kết quả nghiên cứu, điểm c khoản 8 Điều 9 yêu cầu cơ sở giáo dục đại học thực hiện cơ chế chia sẻ lợi ích rõ ràng, minh bạch giữa cơ sở giáo dục đại học, giảng viên và người học đối với kết quả nghiên cứu và sản phẩm thương mại hóa.
Bên cạnh đó, điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định này yêu cầu cơ sở giáo dục đại học xác định quyền sở hữu và cơ chế phân chia lợi ích giữa cơ sở giáo dục đại học, nhóm nghiên cứu, giảng viên và người học, bảo đảm công khai, công bằng và minh bạch.
1.4. Được ưu tiên thực hiện nhiệm vụ khoa học gắn với hướng dẫn nghiên cứu sinh
Theo điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định 125/2026/NĐ-CP, giảng viên còn được ưu tiên thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo gắn với hướng dẫn nghiên cứu sinh.
Quyền lợi này gắn hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên với nhiệm vụ đào tạo. Theo điểm c khoản 1 Điều 9, giảng viên đồng thời có trách nhiệm tích hợp kết quả nghiên cứu vào hoạt động đào tạo, phát triển chương trình đào tạo chất lượng cao, liên ngành, gắn nghiên cứu với đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp; hướng dẫn nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên trẻ.

2. Giảng viên là giáo sư, phó giáo sư nghiên cứu khoa học được hưởng thêm quyền lợi gì?
Ngoài những quyền lợi chung của giảng viên tại khoản 1 Điều 9 thì khoản 3 Điều 9 Nghị định 125/2026/NĐ-CP còn quy định một số quyền lợi riêng đối với giảng viên là giáo sư, phó giáo sư.
2.1. Được ưu tiên điều kiện làm việc và giao chủ trì nhiệm vụ khoa học
Theo điểm a khoản 3 Điều 9 Nghị định 125/2026/NĐ-CP, giáo sư, phó giáo sư được ưu tiên bố trí điều kiện làm việc phù hợp với chuyên môn và định hướng nghiên cứu.
Đồng thời, giáo sư, phó giáo sư được ưu tiên đặt hàng, giao chủ trì nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đối với nhóm công nghệ chiến lược và những lĩnh vực mà Nhà nước ưu tiên.
2.2. Giáo sư, phó giáo sư được giảm giờ giảng chuẩn hàng năm
Điểm b khoản 3 Điều 9 Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định:
- Giáo sư được giảm đến 60% định mức giờ giảng chuẩn hằng năm;
- Phó giáo sư được giảm đến 40% định mức giờ giảng chuẩn hằng năm.
Việc giảm giờ giảng nhằm thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, căn cứ vào kế hoạch nghiên cứu và cam kết về sản phẩm khoa học được cơ sở giáo dục đại học phê duyệt.
Như vậy, mức 60% và 40% là mức giảm tối đa, không phải mức giảm mặc nhiên áp dụng cho mọi giáo sư, phó giáo sư.
2.3. Được tạm dừng giảng dạy tối đa 01 năm và hưởng nguyên lương, phụ cấp
Theo điểm c khoản 3 Điều 9 Nghị định 125/2026/NĐ-CP, giáo sư, phó giáo sư được tạm dừng giảng dạy tối đa 01 năm và được hưởng nguyên lương, phụ cấp để:
- Thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế;
- Hợp tác với doanh nghiệp;
- Phát triển mạng lưới nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phù hợp với định hướng phát triển của cơ sở giáo dục đại học.
Chính sách này được áp dụng không quá 01 lần trong 05 năm, trên cơ sở đề xuất của giảng viên và khả năng bố trí nhân lực của cơ sở giáo dục đại học.
3. Giảng viên có trình độ tiến sĩ từ 40 tuổi trở xuống được hỗ trợ nghiên cứu thế nào?
Ngoài quyền lợi chung tại khoản 1 Điều 9, Nghị định 125/2026/NĐ-CP còn có chính sách riêng dành cho giảng viên trẻ có trình độ tiến sĩ.
Cụ thể, theo khoản 4 Điều 9 Nghị định 125/2026/NĐ-CP, giảng viên có trình độ tiến sĩ từ 40 tuổi trở xuống được cơ sở giáo dục đại học xem xét hỗ trợ kinh phí nghiên cứu trong 03 năm đầu kể từ khi được công nhận học vị tiến sĩ.
Quy định sử dụng cụm từ “xem xét hỗ trợ”, do đó không ấn định một mức kinh phí cụ thể áp dụng chung cho tất cả giảng viên thuộc nhóm này.
Việc hỗ trợ tài chính cho hoạt động nghiên cứu cũng phải tuân theo cơ chế chung tại khoản 8 Điều 9 Nghị định này. Theo đó, cơ chế hỗ trợ tài chính và các hỗ trợ khác phải gắn với cam kết về kết quả, sản phẩm nghiên cứu cụ thể.
4. Giảng viên tham gia nhóm nghiên cứu được hưởng ưu đãi gì?
Ngoài các chính sách tại Điều 9, giảng viên tham gia nhóm nghiên cứu tiềm năng hoặc nhóm nghiên cứu mạnh còn có thể được hưởng các ưu đãi riêng quy định tại Điều 7 Nghị định 125/2026/NĐ-CP.
4.1. Giảng viên thuộc nhóm nghiên cứu tiềm năng
Theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 125/2026/NĐ-CP, trưởng nhóm nghiên cứu tiềm năng được giảm đến 50% định mức giờ chuẩn giảng dạy hằng năm; thành viên chủ chốt của nhóm được giảm đến 20%.
Phần được giảm còn được khấu trừ tương ứng vào định mức giảng dạy khi xét tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư.
Ngoài ra, trưởng nhóm và thành viên chủ chốt còn được cơ sở giáo dục đại học ưu tiên bố trí không gian làm việc, điều kiện nghiên cứu và hỗ trợ kinh phí khởi động trong phạm vi nguồn lực và quyền tự chủ của cơ sở giáo dục đại học.
4.2. Giảng viên thuộc nhóm nghiên cứu mạnh
Khoản 3 Điều 7 Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định nhóm nghiên cứu mạnh được hưởng nhiều ưu đãi từ Nhà nước như ưu tiên tham gia nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp quốc gia, nhiệm vụ nghiên cứu liên ngành và dự án hợp tác quốc tế; ưu tiên sử dụng phòng thí nghiệm trọng điểm; ưu tiên cử thành viên tham gia chương trình nghiên cứu sau tiến sĩ, thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu trong và ngoài nước hoặc thực tập, làm việc có thời hạn tại tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài.
Riêng về định mức giảng dạy, điểm c khoản 4 Điều 7 quy định:
- Trưởng nhóm nghiên cứu mạnh được giảm đến 80% định mức giờ chuẩn giảng dạy hằng năm;
- Thành viên chủ chốt là giảng viên của cơ sở giáo dục đại học chủ trì được giảm đến 50% định mức giờ chuẩn hằng năm.
Các mức giảm này được khấu trừ vào định mức giảng dạy khi xét tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư.
5. Giảng viên nghiên cứu khoa học được hỗ trợ và khen thưởng từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ thế nào?
Quyền lợi của giảng viên nghiên cứu khoa học còn được bảo đảm thông qua Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của cơ sở giáo dục đại học.
Theo điểm b, đ và g khoản 4 Điều 20 Nghị định 125/2026/NĐ-CP, Quỹ được sử dụng để:
- Hỗ trợ hoạt động của giảng viên, nghiên cứu viên, nhóm nghiên cứu tiềm năng và nhóm nghiên cứu mạnh;
- Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, kỹ năng nghiên cứu;
- Hỗ trợ hội nghị, hội thảo, công bố quốc tế;
- Hỗ trợ đăng ký, bảo hộ và duy trì quyền sở hữu trí tuệ;
- Hỗ trợ tư vấn pháp lý, xác định giá trị, thẩm định công nghệ phục vụ thương mại hóa;
- Khen thưởng giảng viên có công bố quốc tế, kết quả nghiên cứu tạo ra tài sản trí tuệ được xác lập hoặc khai thác hiệu quả, công trình khoa học có giá trị hoặc giải thưởng khoa học uy tín.
Trên đây là thông tin về “Giảng viên đại học nghiên cứu khoa học được hưởng những quyền lợi gì?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 125/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS