- 1. Từ 19/8/2026, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng cần đáp ứng điều kiện gì?
- 1.1. Điều kiện chung về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
- 1.2. Điều kiện về sản xuất, mua, bán, trao đổi, nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm an ninh mạng
- 1.3. Điều kiện cung cấp dịch vụ an ninh mạng
- 2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng mới nhất
1. Từ 19/8/2026, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng cần đáp ứng điều kiện gì?
Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng từ 19/8/2026 phải đáp ứng các yêu cầu mới về nhân sự, cơ sở vật chất, kỹ thuật và bảo đảm an ninh mạng tại Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Nghị định 332 2026 NĐ-CP, như sau:
1.1. Điều kiện chung về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
Tổ chức, doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng khi đáp ứng đủ điều kiện chung về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng được quy định tại Điều 6 Nghị định 332 2026 NĐ-CP, sau đây:
Thứ nhất, tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, không vi phạm quy định của pháp luật về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.
Đồng thời, đối với các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, thời hạn đầu tư tại Việt Nam phải còn nhiều hơn 05 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.
Thứ hai, điều kiện về nhân sự
Tổ chức, doanh nghiệp có người đại diện theo pháp luật, người quản lý hoặc người được người đại diện theo pháp luật, người quản lý ủy quyền không thuộc một trong các trường hợp sau đây:
(1) Người Việt Nam đã bị khởi tố hình sự mà các cơ quan tiến hành tố tụng của Việt Nam hoặc của nước ngoài đang tiến hành điều tra, truy tố, xét xử hoặc có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc được cơ quan có thẩm quyền xác định là có hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác do lỗi cố ý, chưa được xóa án tích;
(2) Người Việt Nam đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù;
(3) Người Việt Nam đang bị quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quyết định của Tòa án hoặc đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu;
(4) Người Việt Nam đang được tạm hoãn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
(5) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài chưa được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép cư trú, lao động tại Việt Nam.
Ngoài ra, tổ chức, doanh nghiệp phải có nhân sự chịu trách nhiệm kỹ thuật phù hợp với loại hình sản phẩm, dịch vụ kinh doanh. Bên cạnh đó, nhân sự này phải có bằng đại học trở lên hoặc có chứng chỉ chuyên ngành an ninh mạng, an toàn thông tin, công nghệ thông tin, điện tử viễn thông.
Thứ ba, điều kiện về kỹ thuật
Tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phải có hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất và công nghệ phù hợp với hoạt động đầu tư, kinh doanh và loại hình sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng đăng ký kinh doanh.
1.2. Điều kiện về sản xuất, mua, bán, trao đổi, nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm an ninh mạng
Theo Điều 7 Nghị định 332 2026 Chính phủ, bên cạnh phải đáp ứng đủ các điều kiện chung về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng (như trên), tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, mua, bán, trao đổi, nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm an ninh mạng còn phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Có chủng loại sản phẩm, quy mô sản xuất phù hợp với chiến lược phát triển ngành công nghiệp an ninh mạng;
- Có phương án kinh doanh phù hợp;
- Có phương tiện, thiết bị phù hợp để kiểm tra, giám sát các thông số kỹ thuật phục vụ công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật bảo vệ an ninh mạng.
- Chỉ tổ chức, doanh nghiệp của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng có văn bản giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc tổ chức, doanh nghiệp có hợp đồng với cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng đáp ứng đủ các điều kiện được sản xuất sản phẩm an ninh mạng quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 3 Nghị định này.
Riêng đối với tổ chức, doanh nghiệp có thẩm quyền sản xuất sản phẩm an ninh mạng chỉ để phục vụ nhiệm vụ bảo đảm an ninh quốc gia.
Ngoài ra, trường hợp tổ chức, doanh nghiệp mua bán, trao đổi, nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm an ninh mạng phải đáp ứng thêm điều kiện về việc xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng có mục đích, đối tượng sử dụng rõ ràng, cam kết không gây phương hại đến an ninh quốc gia.
1.3. Điều kiện cung cấp dịch vụ an ninh mạng
Căn cứ vào Điều 8, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ an ninh mạng phải đáp ứng các điều kiện chung quy định tại Điều 6 Nghị định này cần đáp ứng thêm 06 điều kiện sau:
1. Đối với dịch vụ kiểm tra an ninh mạng, dịch vụ tư vấn an ninh mạng, đội ngũ nhân sự kỹ thuật phải có ít nhất 05 người có trình độ đại học hoặc chứng chỉ về an ninh mạng trở lên, có địa chỉ cư trú cụ thể tại Việt Nam, người đại diện theo pháp luật phải là người có quốc tịch Việt Nam.
2. Đối với dịch vụ giám sát an ninh mạng, phải có ít nhất 12 người có trình độ đại học hoặc chứng chỉ về an ninh mạng trở lên và có nhân sự chịu trách nhiệm quản trị hệ thống, bảo mật thông tin; người đại diện theo pháp luật phải là người có quốc tịch Việt Nam.
3. Có phương án kỹ thuật đáp ứng các yêu cầu bảo vệ an ninh mạng theo loại hình dịch vụ cung cấp theo Mẫu số 07 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Có phương án dự phòng bảo đảm duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra.
5. Có mô tả tổng thể tính năng kỹ thuật hệ thống giám sát an ninh mạng; quy trình vận hành giám sát an ninh mạng.
6. Có phương án kinh doanh phù hợp và bao gồm các nội dung: Phạm vi, đối tượng cung cấp dịch vụ, loại hình dịch vụ dự kiến cung cấp, phương án bảo mật thông tin của khách hàng, phương án bảo đảm chất lượng dịch vụ.

2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng mới nhất
Để được cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, tổ chức cá nhân cần phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Nghị định 332/2026/NĐ-CP.
Do đó, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gồm:
- Văn bản đề nghị theo Mẫu số 03 (quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 332 2026 NĐ-CP);
- Bản khai lý lịch kèm theo các giấy tờ cá nhân của người đại diện theo pháp luật, người quản lý tổ chức;
- Văn bằng, chứng chỉ hoặc tài liệu có giá trị tương đương theo quy định pháp luật về giáo dục, đào tạo chứng minh đáp ứng điều kiện về nhân sự;
- Tài liệu thuyết minh hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất và công nghệ phù hợp với hoạt động và sản phẩm, dịch vụ đăng ký kinh doanh;
- Phương án kỹ thuật, phương án kinh doanh theo Mẫu số 07, Mẫu số 08 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Đổi với tổ chức, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm an ninh mạng quy định tại điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 3 Nghị định này để phục vụ nhiệm vụ bảo đảm an ninh quốc gia, phải có văn bản giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc tổ chức, doanh nghiệp có hợp đồng với cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
Đáng chú ý, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng lập thành 01 bộ gửi đến Bộ công an qua các hình thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Bộ Công an;
- Qua hệ thống bưu chính;
- Quan dịch vụ công trực tuyến.
Trong thời hạn 28 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công an thẩm định hồ sơ và xem xét cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Như vậy, từ ngày 19/8/2026, tổ chức, cá nhân muốn kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng cần đáp ứng điều kiện quy định tại Nghị định 332/2026/NĐ-CP…
RSS