
Theo khoản 1 Điều 13 Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định khi xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng thuộc danh mục sản phẩm an ninh mạng xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép tại Phụ lục kèm theo Nghị định, tổ chức, doanh nghiệp phải có giấy phép do Bộ Công an cấp. Giấy phép được cấp theo từng lô xuất khẩu, nhập khẩu và có thời hạn 2 năm. Đồng thời, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép này phải có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng và nộp lệ phí theo quy định.
Theo khoản 4 Điều 13 Nghị định 332/2026/NĐ-CP, Danh mục sản phẩm an ninh mạng xuất khẩu, nhập khẩu kèm theo mã HS được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định.
Như vậy, không phải mọi sản phẩm an ninh mạng khi xuất khẩu đều thuộc diện phải xin giấy phép; yêu cầu cấp phép áp dụng đối với sản phẩm nằm trong Danh mục này.
Về điều kiện cấp phép, điểm a khoản 2 Điều 13 yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng phải có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng còn hiệu lực. Bên cạnh đó, điểm c khoản 2 Điều 13 yêu cầu mục đích, đối tượng sử dụng sản phẩm an ninh mạng phải cụ thể, không gây phương hại đến an ninh quốc gia.
Theo khoản 7 Điều 13, trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ, Bộ Công an xem xét và cấp giấy phép cho tổ chức, doanh nghiệp; nếu từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
RSS