Công bố thông tin là một trách nhiệm bắt buộc thực hiện đối với doanh nghiệp nhà nước. Vậy theo Nghị định 47/2021/NĐ-CP, việc công bố thông tin của doanh nghiệp nhà nước được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp thuộc 01 trong 02 trường hợp sau được coi là doanh nghiệp nhà nước:
Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, bao gồm:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, bao gồm:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.
2. Doanh nghiệp nhà nước phải công bố các thông tin gì?
Theo Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm công bố 02 loại thông tin, bao gồm:
Công bố thông tin định kỳ;
Công bố thông tin bất thường.
2.1. Công bố thông tin định kỳ
Điều 23 Nghị định 47/2021/NĐ-CP đã quy định chi tiết về trách nhiệm của doanh nghiệp nhà nước trong việc công bố thông tin định kỳ, trong đó gồm có các thông tin như sau:
STT
Nội dung thông tin
Biểu mẫu
Thời hạn công bố
Hình thức và phương tiện công bố
1
Thông tin cơ bản về doanh nghiệp và Điều lệ công ty.
- Hình thức công bố thông tin gồm văn bản và dữ liệu điện tử.
- Các phương tiện báo cáo, công bố thông tin bao gồm:
+ Trang thông tin điện tử của doanh nghiệp.
+ Cổng hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan đại diện chủ sở hữu.
+ Cổng thông tin doanh nghiệp.
2
Mục tiêu tổng quát, mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể của kế hoạch kinh doanh hằng năm đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt.
Báo cáo và tóm tắt báo cáo tài chính giữa năm, bao gồm báo cáo tài chính của công ty mẹ và báo cáo tài chính hợp nhất (nếu có).
Trước ngày 31/7 hằng năm.
8
Báo cáo và tóm tắt báo cáo tài chính hằng năm đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập, bao gồm báo cáo tài chính của công ty mẹ và báo cáo tài chính hợp nhất (nếu có).
Trong vòng 150 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
2.2. Công bố thông tin bất thường
Các thông tin bất thường mà doanh nghiệp nhà nước cần thực hiện công bố theo Điều 110 Luật Doanh nghiệp 2020 bao gồm các trường hợp sau:
- Tài khoản của công ty bị phong tỏa hoặc được phép hoạt động trở lại sau khi bị phong tỏa;
- Tạm ngừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh; bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hoạt động hoặc giấy phép khác liên quan đến hoạt động của công ty;
- Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hoạt động hoặc giấy phép khác liên quan đến hoạt động của công ty;
- Thay đổi thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng phòng tài chính kế toán, Trưởng Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên;
- Có quyết định kỷ luật, khởi tố, có bản án, quyết định của Tòa án đối với người quản lý doanh nghiệp;
- Có kết luận của cơ quan thanh tra hoặc của cơ quan quản lý thuế về việc vi phạm pháp luật của doanh nghiệp;
- Có quyết định thay đổi tổ chức kiểm toán độc lập hoặc bị từ chối kiểm toán báo cáo tài chính;
- Có quyết định thành lập, giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện; quyết định đầu tư, giảm vốn hoặc thoái vốn đầu tư tại các công ty khác.
Thời hạn công bố:
Theo Điều 24 Nghị định 47/2021/NĐ-CP, doanh nghiệp nhà nước cần công bố thông tin trong thời hạn 36 giờ kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện.
Các phương tiện công bố:
- Trên trang thông tin điện tử, ấn phẩm (nếu có);
- Niêm yết công khai tại trụ sở chính, địa điểm kinh doanh của công ty;
- Cổng thông tin doanh nghiệp;
- Gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu.
Trên đây là các nội dung về việc công bố thông tin của doanh nghiệp nhà nước.
Bài viết dưới đây LuatVietnam tổng hợp các điều kiện thương nhân cần đáp ứng khi kinh doanh xuất khẩu gạo và thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo theo quy định hiện hành.
Trong tháng 10/2026, nhiều chính sách mới liên quan đến doanh nghiệp chính thức có hiệu lực, trong đó có các quy định về điều kiện kinh doanh, đầu tư, tái cơ cấu.
Từ hộ kinh doanh chuyển đổi sang doanh nghiệp là lựa chọn của nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh khi có nhu cầu mở rộng quy mô và hoạt động chuyên nghiệp hơn. Vậy thủ tục chuyển đổi hộ kinh doanh sang doanh nghiệp được thực hiện như thế nào, cần chuẩn bị những giấy tờ gì?
Doanh nghiệp có trách nhiệm xác định, thu thập và kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định pháp luật. Vậy chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là ai và kê khai thông tin này như thế nào?
Đứng trước bờ vực khó khăn, rất nhiều doanh nghiệp lựa chọn hình thức giải thể. Việc giải thể doanh nghiệp sẽ có liên quan đến quyền và lợi ích của người lao động, các đối tác và đặc biệt là các chủ nợ của doanh nghiệp.
Bài viết dưới đây LuatVietnam cập nhật đầy đủ các biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp mới nhất dành cho doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục thành lập, thay đổi nội dung đăng ký và các thủ tục khác tại cơ quan đăng ký kinh doanh.
Từ ngày 05/9/2026, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất được thực hiện theo quy định mới. Thương nhân cần chuẩn bị những giấy tờ gì để hồ sơ được tiếp nhận và giải quyết?
Nhằm nâng cao hiệu quả hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, dự thảo Luật Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 2026 đề xuất sửa đổi nhiều chính sách về thuế, tài chính, công nghệ, mở rộng thị trường và phát triển bền vững. Dưới đây là những điểm mới đáng chú ý.
Thành lập sàn giao dịch bất động sản là một hình thức kinh doanh dịch vụ bất động sản. Để hoạt động hợp pháp thì các cá nhân, tổ chức cần nắm rõ điều kiện và hồ sơ, thủ tục thành lập sàn giao dịch theo quy định pháp luật kinh doanh bất động sản.
Do nhiều lý do khác nhau mà trong quá trình hoạt động hộ kinh doanh không tránh khỏi các vi phạm. LuatVietnam đã cập nhật 13 lỗi phổ biến của hộ kinh doanh và mức xử phạt để hộ kinh doanh tiện theo dõi.