Phát hành trái phiếu ra quốc tế phải công bố thông tin gì?

Thông tư 76/2024/TT-BTC đã ban hành các quy định chi tiết về chế độ công bố thông tin chào bán, giao dịch trái phiếu. Vậy doanh nghiệp phát hành trái phiếu ra quốc tế cần công bố những thông tin gì? Cùng Luật Việt Nam tìm hiểu trong bài viết này.

1. Công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu

Doanh nghiệp phát hành trái phiếu ra quốc tế cần phát hành trái phiếu thực hiện công bố thông tin trước đợt chào bán theo quy định tại Điều 29 Nghị định 153/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 18 Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP, cụ thể như sau:

  • Thời hạn công bố: Chậm nhất 01 ngày làm việc trước ngày phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế;

  • Nơi tiếp nhận: Tại Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp của Sở giao dịch chứng khoán;

  • Hình thức công bố: Bằng văn bản điện tử;

  • Nội dung công bố: Nội dung công bố thông tin theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 76/2024/TT-BTC.

2. Công bố thông tin về kết quả chào bán trái phiếu

Phát hành trái phiếu ra quốc tế
Theo Điều 30 Nghị định số 153/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định số 65/2022/NĐ-CP, Doanh nghiệp phát hành trái phiếu thực hiện công bố thông tin về kết quả chào bán trái phiếu như sau:
  • Thời hạn công bố: 

    - Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành đợt phát hành trái phiếu;

    - Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc phân phối trái phiếu đối với trường hợp doanh nghiệp chào bán không thành công hoặc hủy đợt chào bán trái phiếu.

  • Nơi tiếp nhận: Tại Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp của Sở giao dịch chứng khoán;

  • Hình thức công bố: Bằng văn bản điện tử;

  • Nội dung công bố: Nội dung công bố thông tin về kết quả chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 76/2024/TT-BTC.

3. Công bố thông tin định kỳ

Doanh nghiệp phát hành trái phiếu ra quốc tế sẽ cần công bố thông tin định kỳ theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 153/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 20 Điều 1 Nghị định số 65/2022/NĐ-CP:

Tiêu chí

Công bố định kỳ 06 tháng

Công bố định kỳ hàng năm

Thời hạn công bố

Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính

Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính

Nơi tiếp nhận

Tại Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp của Sở giao dịch chứng khoán

Hình thức công bố

Bằng văn bản điện tử

Nội dung công bố

- Nội dung công bố thông tin định kỳ theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 76/2024/TT-BTC;

- Nội dung công bố thông tin việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, thực hiện quyền của trái phiếu kèm chứng quyền, kết quả mua lại trái phiếu trước hạn và kết quả hoán đổi trái phiếu trong kỳ (nếu có) theo mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 76/2024/TT-BTC.

- Báo cáo tài chính 06 tháng, báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp phát hành trái phiếu đã được kiểm toán hoặc đã được soát xét (nếu có); 

Báo cáo tài chính năm chưa kiểm toán và báo cáo tài chính 06 tháng chưa kiểm toán, chưa được soát xét phải được Đại hội cổ đông hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty xác nhận số liệu.

Trường hợp doanh nghiệp phát hành là công ty mẹ, báo cáo tài chính 06 tháng, báo cáo tài chính năm bao gồm cả báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính của công ty mẹ.

Trên đây là các thông tin mà doanh nghiệp phát hành trái phiếu ra quốc tế cần công bố theo Thông tư 76/2024/TT-BTC.

 
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật mới?

Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật mới?

Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật mới?

Giải đáp vướng mắc của doanh nghiệp về hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân mới nhất.

Đã có Bảng so sánh 49/2025/TT-NHNN và Thông tư 25/2017/TT-NHNN về thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng

Đã có Bảng so sánh 49/2025/TT-NHNN và Thông tư 25/2017/TT-NHNN về thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng

Đã có Bảng so sánh 49/2025/TT-NHNN và Thông tư 25/2017/TT-NHNN về thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng

LuatVietnam cung cấp Bảng so sánh hoàn chỉnh giữa Thông tư 49/2025/TT-NHNN và quy định trước đây, hệ thống đầy đủ theo từng tiêu chí, nêu rõ nội dung điều chỉnh mới - cũ, giúp người dùng tra cứu chi tiết, đối chiếu chính xác và sử dụng thuận tiện trong thực tiễn.

Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026?

Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026?

Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026?

Ngày 29/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Vậy trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải?