Con dấu doanh nghiệp tuyệt đối không được có 3 nội dung này

Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp song con dấu doanh nghiệp bị cấm sử dụng một số nội dung.

Nội dung thể hiện trên con dấu doanh nghiệp

Chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần quyết định số lượng, hình thức, nội dung và mẫu con dấu.

Để tránh bị yêu cầu sửa đổi hình thức con dấu, các công ty cần lưu ý con dấu bắt buộc phải thể hiện những thông tin sau:

- Tên doanh nghiệp;

- Mã số doanh nghiệp.

Căn cứ: Điều 44 Luật Doanh nghiệp năm 2014

Theo đó, tên doanh nghiệp ở đây là tên doanh nghiệp bằng tiếng Việt không phải tên viết tắt.

Ngoài ra cần chú ý tên trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp như thế nào thì khi khắc dấu phải khắc đúng như vậy. Nếu trong tên công ty viết tắt cụm “Cổ phần = CP” hoặc “Trách nhiệm hữu hạn = TNHH” thì trên con dấu cũng phải ghi đúng như thế.

con dấu doanh nghiệp
Con dấu doanh nghiệp tuyệt đối không được có 3 nội dung này (Ảnh minh họa)
 

Cấm sử dụng 3 nội dung này trong mẫu con dấu

Theo Điều 14 Nghị định 96/2015/NĐ-CP, doanh nghiệp không được sử dụng những hình ảnh, từ ngữ, ký hiệu sau đây trong nội dung hoặc làm hình thức mẫu con dấu:

1- Quốc kỳ, Quốc huy, Đảng kỳ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2- Hình ảnh, biểu tượng, tên của Nhà nước, cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp.

3- Từ ngữ, ký hiệu và hình ảnh vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong, mỹ tục của dân tộc Việt Nam.

Như vậy, doanh nghiệp được tự quyết định hình thức, nội dung mẫu con dấu nhưng tuyệt đối không được sử dụng những nội dung trên trong con dấu.

>> Giá trị của dấu tròn và dấu vuông khác nhau thế nào?

Hậu Nguyễn

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai, bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi trong các trường hợp pháp luật quy định. Vậy doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ này sẽ bị xử phạt như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các quy định liên quan.

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định thế nào?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định thế nào?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định thế nào?

Việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được thực hiện dựa trên các tiêu chí cụ thể về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ, cổ phần có quyền biểu quyết và quyền kiểm soát thực tế đối với doanh nghiệp. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định pháp luật mới nhất.

Hướng dẫn thủ tục chuyển đổi hộ kinh doanh sang doanh nghiệp

Hướng dẫn thủ tục chuyển đổi hộ kinh doanh sang doanh nghiệp

Hướng dẫn thủ tục chuyển đổi hộ kinh doanh sang doanh nghiệp

Từ hộ kinh doanh chuyển đổi sang doanh nghiệp là lựa chọn của nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh khi có nhu cầu mở rộng quy mô và hoạt động chuyên nghiệp hơn. Vậy thủ tục chuyển đổi hộ kinh doanh sang doanh nghiệp được thực hiện như thế nào, cần chuẩn bị những giấy tờ gì?