Từ chối cấp Sổ đỏ có phải trả lời bằng văn bản không?

Việc từ chối cấp Sổ đỏ có phải trả lời bằng văn bản hay không rất quan trọng, vì khi đó sẽ giúp người dân biết được lý do vì sao không được giải quyết, cơ quan nhà nước có thực hiện đúng pháp luật hay không.


1. Thời gian thực hiện thủ tục cấp Sổ đỏ

Căn cứ khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, thời gian thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng) là không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 40 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Thời gian thực hiện thủ tục trên không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

2. Từ chối cấp Sổ đỏ có phải trả lời bằng văn bản?

Khi hết thời gian thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận theo quy định thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết thực hiện xong thủ tục này. Đồng thời, phải trực tiếp trao Giấy chứng nhận cho người nộp hồ sơ hoặc gửi về Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để trao cho người nộp hồ sơ tại cấp xã.

Đối với trường hợp không đủ điều kiện giải quyết thì cơ quan giải quyết phải trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không giải quyết thủ tục. Nội dung này được nêu rõ tại khoản 8 Điều 19 Nghị định 61/2018/NĐ-CP như sau:

“8. Các hồ sơ quy định tại các Khoản 1 và 2 Điều này sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân thông qua Bộ phận Một cửa. Thông báo được nhập vào mục trả kết quả của Hệ thống thông tin một cửa điện tử. Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định.”.

Ngoài ra, ngay tại khâu tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận nếu thuộc trường hợp từ chối nhận hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính (theo điểm b khoản 1 Điều 17 Nghị định 61/2018/NĐ-CP).

Tóm lại, nếu từ chối nhận hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận phải nêu rõ lý do từ chối; thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ nếu thuộc trường hợp không đủ điều kiện giải quyết

tu choi cap so do co phai tra loi bang van ban

3. Vì sao cơ quan nhà nước phải trả lời bằng văn bản?

Lưu ý: Dưới đây là những lý do cơ bản nhất.

(1) Bảo đảm đúng nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính là kịp thời, nhanh chóng, đúng pháp luật, khách quan, công khai, minh bạch.

Theo đó, để bảo đảm nguyên tắc trên trong quá trình giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận thì quyết định từ chối của cơ quan có thẩm quyền giải quyết phải thể hiện dưới dạng văn bản.

Trường hợp quá thời gian giải quyết nhưng trả lời bằng lời nói thì người dân sẽ khó chứng minh cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong cơ quan đó vi phạm pháp luật.

(2) Người dân có căn cứ để khiếu nại hoặc khởi kiện nếu cơ quan nhà nước thực hiện không đúng quy định, cụ thể:

- Khiếu nại:

Khiếu nại quyết định không giải quyết hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận là việc công dân, tổ chức theo thủ tục Luật Khiếu nại đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định không giải quyết của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình (theo điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Khiếu nại 2011).

Theo đó, nếu người nộp hồ sơ có căn cứ cho rằng quyết định không giải quyết hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận là trái pháp luật thì có quyền khiếu nại quyết định đó.

Đối tượng khiếu nại trong trường hợp này là quyết định không giải quyết hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết, cấp Giấy chứng nhận.

- Khởi kiện: Căn cứ khoản 1 Điều 30 Luật Tố tụng hành chính 2015, khiếu kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án là quyết định hành chính, hành vi hành chính trừ quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo quy định của pháp luật,…

Như vậy, đối tượng khởi kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa hành chính thuộc Tòa án nhân dân là quyết định, hành vi không giải quyết hồ sơ,… nếu có đủ căn cứ khởi kiện.

(3) Tổ chức, cá nhân có căn cứ đánh giá cơ quan có thẩm quyền giải quyết thực hiện đúng quy định của pháp luật hay không.

Trong thông báo không giải quyết sẽ nêu rõ lý do không giải quyết (nêu căn cứ pháp lý và giải thích vì sao không giải quyết), từ đó người dân có căn cứ đánh giá cơ quan nhà nước áp dụng đúng hay áp dụng sai quy định pháp luật.

Trên đây là bài viết giải đáp cho câu hỏi: Từ chối cấp Sổ đỏ có phải trả lời bằng văn bản hay không? Nếu người dân có vướng mắc trong quá trình thực hiện thủ tục cấp Sổ đỏ, Sổ hồng hãy gọi tổng đài tư vấn 1900.6192 của LuatVietnam.

>> Điều kiện, hồ sơ, thủ tục và chi phí làm Sổ đỏ

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(3 đánh giá)

Tin cùng chuyên mục

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, quy định về các trường hợp được sửa đổi bảng giá đất có nhiều điểm đáng chú ý, tác động trực tiếp đến việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người dân và doanh nghiệp. Vậy khi nào bảng giá đất được phép điều chỉnh?

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Từ năm 2026, việc bán nhà ở xã hội được siết chặt hơn về đối tượng được mua, thứ tự ưu tiên, cũng như điều kiện về nhà ở và thu nhập. Vì vậy, muốn mua nhà ở xã hội năm 2026, “đủ tiền” thôi vẫn chưa đủ. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trong những trường hợp đặc biệt, đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật. Bài viết này sẽ làm rõ các trường hợp mà Nhà nước can thiệp vào các quyết định này.

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ ngày 31/01/2026, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu có sự điều chỉnh quan trọng, trực tiếp ảnh hưởng đến người sử dụng đất khi thực hiện thủ tục hành chính. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết.

6 điểm mới của Nghị định 50/2026/NĐ-CP về cơ chế tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai

6 điểm mới của Nghị định 50/2026/NĐ-CP về cơ chế tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai

6 điểm mới của Nghị định 50/2026/NĐ-CP về cơ chế tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai

Nghị định 50/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Nghị quyết 254/2025/QH15 về cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, ban hành ngày 31/01/2026. Dưới đây là tổng hợp điểm mới của Nghị định này.