Sang tên Sổ đỏ hộ gia đình 2026: Hồ sơ, thủ tục và tiền phải nộp

Khi sang tên đất hộ gia đình thường gặp một số vướng mắc, thậm chí là tranh chấp giữa các thành viên nếu có người phản đối việc chuyển nhượng. Nếu người dân nắm rõ quy định dưới đây sẽ biết cách bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

1. Thế nào là hộ gia đình sử dụng đất?

Theo khoản 25 Điều 3 Luật Đất đai 2024, số 31/2024/QH15 quy định:

Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Theo đó, một người sẽ trở thành thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất (người có quyền đối với thửa đất) khi có đủ 03 điều kiện sau:

- Điều kiện 1: Có quan hệ hôn nhân (vợ chồng), quan hệ huyết thống (cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ,…), quan hệ nuôi dưỡng (cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi).

- Điều kiện 2: Đang sống chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất (thời điểm cấp Giấy chứng nhận đối với đất không có nguồn gốc được Nhà nước giao, cho thuê), nhận chuyển quyền sử dụng đất (nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho,…).

- Điều kiện 3: Có quyền sử dụng đất chung bằng các hình thức như cùng nhau đóng góp, tạo lập hoặc được tặng cho, thừa kế chung,…

Sang tên Sổ đỏ hộ gia đình 2026: Hồ sơ, thủ tục và tiền phải nộp
Sang tên Sổ đỏ hộ gia đình 2026: Hồ sơ, thủ tục và tiền phải nộp (Ảnh minh họa)

2. Điều kiện thực hiện quyền chuyển nhượng, tặng cho

* Điều kiện đối với bên chuyển nhượng, tặng cho

Theo Điều 45 Luật Đất đai 2024, số 31/2024/QH15 , người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất khi có đủ điều kiện sau:

- Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trừ trường hợp trường hợp thừa kế, dồn điền đổi thửa, tặng cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư và trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 Luật Đất đai 2024.

- Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết 

- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để thi hành án.

- Đất còn thời hạn sử dụng.

- Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

* Điều kiện đối với bên nhận chuyển nhượng, tặng cho

Chỉ được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho khi không thuộc trường hợp cấm theo quy định tại khoản 8 Điều 45 Luật Đất đai 2024.

3. Văn bản đồng ý phải công chứng hoặc chứng thực

Theo điểm a, điểm b khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024, số 31/2024/QH15 quy định:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

Như vậy, hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực.

Riêng các hợp đồng sau chỉ công chứng hoặc chứng thực khi các bên có yêu cầu: hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức kinh doanh bất động sản.

4.Thủ tục sang tên Sổ đỏ hộ gia đình

Tương tự như việc chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất của các đối tượng khác, khi chuyển nhượng, tặng cho đất hộ gia đình phải thực hiện theo các bước sau: 

Bước 1: Công chứng hoặc chứng thực hợp đồng chuyển nhượng

Bước 2: Nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ

Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký sang tên (đăng ký biến động)

Lưu ý: Bước 2 và bước 3 có thể thực hiện cùng thời điểm nếu người nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho nộp thuế thu nhập cá nhân thay cho bên chuyển nhượng, tặng cho.

Xem chi tiết: Hướng dẫn thủ tục sang tên Sổ đỏ

5. Thuế, phí phải nộp khi sang tên Sổ đỏ hộ gia đình

* Thuế thu nhập cá nhân

- Mức nộp:
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 2% x Giá chuyển nhượng

- 02 trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân

 

* Lệ phí trước bạ

- Theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định:

Lệ phí trước bạ phải nộp = 0.5% x Giá tính lệ phí trước bạ (giá chuyển nhượng)

* Phí thẩm định hồ sơ:
-
Do HĐND cấp tỉnh quy định nên mức thu giữa các tỉnh thành khác nhau.

* Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:

- Mức thu giữa các tỉnh khác nhau do HĐND cấp tỉnh quyết định (thông thường dưới 100.000 đồng/giấy/lần cấp).

Trên đây là thông tin về việc Sang tên Sổ đỏ hộ gia đình 2026: Hồ sơ, thủ tục và tiền phải nộp...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(57 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Năm 2026, người dân không phải mất phí này khi bán nhà ở xã hội sau 5 năm

Năm 2026, người dân không phải mất phí này khi bán nhà ở xã hội sau 5 năm

Năm 2026, người dân không phải mất phí này khi bán nhà ở xã hội sau 5 năm

Sau 5 năm kể từ ngày đã thanh toán đủ, bên mua nhà ở xã hội sẽ được bán lại nếu nhà ở đó đã được cấp Giấy chứng nhận. Vậy bán nhà ở xã hội sau 5 năm không phải mất khoản phí nào? Cùng tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây.

Tổng hợp hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai 2026

Tổng hợp hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai 2026

Tổng hợp hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai 2026

Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai là những hành vi mà người sử dụng đất, cán bộ, công chức hoặc tổ chức, cá nhân khác không được phép thực hiện khi sử dụng, quản lý đất đai. Dưới đây là cập nhật 11 hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Đất đai mới nhất.