Vay vốn mua nhà ở xã hội: Điều kiện và chính sách ưu đãi mới nhất

Loại hình nhà ở xã hội luôn nhận được rất nhiều sự quan tâm từ người dân. Vậy năm 2026, điều kiện và chính sách ưu đãi vay vốn mua nhà ở xã hội được quy định như thế nào?

1. Vay vốn mua nhà ở xã hội: Điều kiện và chính sách ưu đãi mới nhất

1.1 Những trường hợp được hỗ trợ vay vốn mua nhà ở xã hội

Căn cứ khoản 5 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 quy định:

Điều 77. Hình thức thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội

5. Hỗ trợ cho vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng chính sách xã hội, tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định để đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 76 của Luật này mua, thuê mua nhà ở xã hội hoặc tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở; đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật này thì được vay vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.

Như vậy, những đối tượng được hỗ trợ vay vốn mua nhà ở xã hội bao gồm: 

(1) Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

(2) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.

(3) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.

(4) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.

(5) Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

(6) Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.

(7) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.

(8) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

Vay vốn mua nhà ở xã hội
Điều kiện vay vốn mua nhà ở xã hội (Ảnh minh họa)

1.2 Điều kiện vay vốn

Căn cứ tại khoản 1 Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định về điều kiện vay vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội như sau:

Đối tượng (1), (4), (5), (6), (7), (8) để được vay vốn ưu đãi mua, thuê mua nhà ở xã hội thì phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Có nguồn thu nhập và có khả năng trả nợ theo cam kết với Ngân hàng Chính sách xã hội.
  • Có Giấy đề nghị vay vốn để mua, thuê mua nhà ở xã hội.
  • Có Hợp đồng mua, thuê mua nhà ở xã hội với chủ đầu tư.
  • Thực hiện bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay theo quy định. Ngân hàng Chính sách xã hội, chủ đầu tư và người vay vốn phải quy định rõ phương thức quản lý, xử lý tài sản bảo đảm trong Hợp đồng 03 bên.
Khuyến nghị: Nếu có nhu cầu được tư vấn về hồ sơ vay vốn mua nhà ở xã hội, vui lòng tham khảo Dịch vụ của LuatVietnam tại Điện thoại/Zalo 📞 0936385236

1.3 Chính sách ưu đãi hỗ trợ vay vốn mua nhà ở xã hội

(1) Mức vốn được vay để mua nhà ở xã hội

Theo khoản 3 Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, mức vốn cho vay để mua nhà ở xã hội tại Ngân hàng Chính sách xã hội như sau tối đa bằng 80% giá trị Hợp đồng mua, thuê mua nhà.

(2) Lãi suất và thời hạn cho vay

Theo khoản 4 và khoản 5 Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 261/2025/NĐ-CP quy định:

- Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay bằng 5,4%/năm. 

- Lãi suất nợ quá hạn: Bằng 130% lãi suất cho vay.

Trường hợp cần thiết phải thay đổi mức lãi suất cho vay, giao Ngân hàng Chính sách xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các cơ quan có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

(3) Thời hạn vay, định kỳ hạn trả nợ

Khoản 4, khoản 5 Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định:

- Thời hạn vay: Do các bên thỏa thuận phù hợp theo khả năng trả nợ của khách hàng. Tuy nhiên tối đa không được quá 25 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên.

- Định kỳ hạn trả nợ gốc: Tối đa 06 tháng/lần kể từ ngày nhận khoản vay đầu tiên.

Lưu ý: Các đối tượng (2), (3) mua, thuê mua nhà ở xã hội cũng được vay vốn ưu đãi theo quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP.

Lưu ý: Bạn có vướng mắc trong thủ tục đăng ký mua và vay vốn mua nhà ở xã hội? Hãy liên hệ ngay các chuyên gia pháp lý của LuatVietnam. Chỉ từ 500.000 đồng, mọi thắc mắc của bạn về nhà ở xã hội sẽ được giải đáp từ A - Z. Liên hệ ngay (điện thoại, Zalo): 📞 0936385236







2. Vay vốn mua, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân

Vay vốn mua nhà ở xã hội
Điều kiện vay vốn và chính sách ưu đãi vay vốn mua nhà ở xã hội cho lực lượng vũ trang
 

2.1 Đối tượng

Theo quy định tại khoản 5 Điều 77 Luật Nhà ở 2023, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác được vay vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.

2.2 Điều kiện vay vốn

Căn cứ tại khoản 1 Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định về điều kiện vay vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội với lực lượng vũ trang như sau:

- Có nguồn thu nhập và có khả năng trả nợ theo cam kết với Ngân hàng Chính sách xã hội.

- Có Giấy đề nghị vay vốn để mua, thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.

- Có Hợp đồng mua, thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.

- Thực hiện bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay. Ngân hàng Chính sách xã hội, chủ đầu tư và người vay vốn phải quy định rõ phương thức quản lý, xử lý tài sản bảo đảm trong Hợp đồng 03 bên.

2.3 Mức cho vay, phương thức cho vay

(1) Mức vay

Theo khoản 3 Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, mức cho vay tối đa bằng  80% giá trị Hợp đồng mua, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân. Mức cho vay cụ thể còn phụ thuộc vào Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay xem xét căn cứ vào nguồn vốn, khả năng trả nợ, phương án sử dụng vốn vay của khách hàng.

Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện phương thức cho vay trực tiếp đến khách hàng.

 (2) Lãi suất và thời hạn cho vay

Khoản 4 và khoản 5 Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 261/2025/NĐ-CP quy định:

- Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay bằng 5,4%/năm. 

- Lãi suất nợ quá hạn: Bằng 130% lãi suất cho vay.

Trường hợp cần thiết phải thay đổi mức lãi suất cho vay, giao Ngân hàng Chính sách xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các cơ quan có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

(3) Thời hạn vay, định kỳ hạn trả nợ

- Do các bên thỏa thuận phù hợp theo khả năng trả nợ của khách hàng. Tuy nhiên tối đa không được quá 25 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên.

- Định kỳ hạn trả nợ gốc tối đa 06 tháng/lần kể từ ngày nhận khoản vay đầu tiên.

Trên đây là cập nhật mới nhất của LuatVietnam về Điều kiện và chính sách ưu đãi vay vốn mua nhà ở xã hội năm 2026. 

Để được hỗ trợ trong quá trình làm hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội, bạn có thể liên hệ hệ thống luật sư đối tác của LuatVietnam.
- Mua Bộ Hồ sơ đăng ký nhà ở xã hội: 100.000 đồng/bộ.
- Tư vấn điều kiện, thủ tục mua nhà ở xã hội: 500.000 đồng.
Liên hệ 📞0936385236 (điện thoại/Zalo)
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, quy định về các trường hợp được sửa đổi bảng giá đất có nhiều điểm đáng chú ý, tác động trực tiếp đến việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người dân và doanh nghiệp. Vậy khi nào bảng giá đất được phép điều chỉnh?

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Từ năm 2026, việc bán nhà ở xã hội được siết chặt hơn về đối tượng được mua, thứ tự ưu tiên, cũng như điều kiện về nhà ở và thu nhập. Vì vậy, muốn mua nhà ở xã hội năm 2026, “đủ tiền” thôi vẫn chưa đủ. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trong những trường hợp đặc biệt, đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật. Bài viết này sẽ làm rõ các trường hợp mà Nhà nước can thiệp vào các quyết định này.

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ ngày 31/01/2026, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu có sự điều chỉnh quan trọng, trực tiếp ảnh hưởng đến người sử dụng đất khi thực hiện thủ tục hành chính. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết.

6 điểm mới của Nghị định 50/2026/NĐ-CP về cơ chế tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai

6 điểm mới của Nghị định 50/2026/NĐ-CP về cơ chế tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai

6 điểm mới của Nghị định 50/2026/NĐ-CP về cơ chế tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai

Nghị định 50/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Nghị quyết 254/2025/QH15 về cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, ban hành ngày 31/01/2026. Dưới đây là tổng hợp điểm mới của Nghị định này.