Cán bộ, công chức vay Ngân hàng chính sách mua nhà ở xã hội cần điều kiện gì?

Cán bộ, công chức thuộc nhóm đối tượng được vay vốn ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội để mua nhà ở xã hội. Tuy nhiên, để được vay vốn, người vay phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật. Dưới đây là thông tin chi tiết.

1. Cán bộ, công chức vay Ngân hàng chính sách mua nhà ở xã hội cần điều kiện gì?

Theo khoản 1 Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, khoản 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023, số 27/2023/QH15, cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức muốn vay vốn ưu đãi để mua thuê mua nhà ở xã hội tại Ngân hàng chính sách xã hội thì phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Có nguồn thu nhập và có khả năng trả nợ theo cam kết với Ngân hàng Chính sách xã hội;

- Có Giấy đề nghị vay vốn để mua, thuê mua nhà ở xã hội;

- Có Hợp đồng mua, thuê mua nhà ở xã hội với chủ đầu tư theo quy định của Nghị định 100/2024/NĐ-CP và của pháp luật về nhà ở;

- Thực hiện bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay theo quy định của pháp luật. Ngân hàng Chính sách xã hội, chủ đầu tư và người vay vốn phải quy định rõ phương thức quản lý, xử lý tài sản bảo đảm trong Hợp đồng ba bên.

Cán bộ, công chức vay Ngân hàng chính sách mua nhà ở xã hội cần điều kiện gì?
Cán bộ, công chức vay Ngân hàng chính sách mua nhà ở xã hội cần điều kiện gì? (Ảnh minh hoạ)

2. Việc cập nhật thông tin các đối tượng được mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội được quy định ra sao?

Theo quy định tại Điều 44 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, việc cập nhật thông tin các đối tượng được mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội được quy định như sau:

- Sau 15 ngày kể từ khi nhận được Danh sách đối tượng đã ký Hợp đồng mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 38 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, Sở Xây dựng địa phương nơi có dự án có trách nhiệm kiểm tra, cập nhật Danh sách các đối tượng được mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội lên Trang Thông tin điện tử của Sở Xây dựng theo các nội dung thông tin cập nhật .

- Nội dung thông tin cập nhật:

  • Họ và tên;

  • Căn cước công dân/số định danh cá nhân;

  • Địa chỉ nơi đăng ký thường trú/đăng ký tạm trú;

  • Những người có tên trong hộ gia đình (nếu đối tượng là hộ gia đình);

  • Tên dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.

- Trường hợp người có nhu cầu mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội đã được chủ đầu tư dự án ký Hợp đồng, nhưng thuộc trường hợp chấm dứt Hợp đồng thì chủ đầu tư dự án đó có trách nhiệm báo cáo Sở Xây dựng để cập nhật lại Danh sách đối tượng được mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội trên Trang Thông tin điện tử của Sở Xây dựng và Cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.

- Trường hợp chưa có cơ sở dữ liệu thông tin các đối tượng được mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng công bố Danh sách này trên Trang Thông tin điện tử của Sở Xây dựng, đồng thời gửi về Bộ Xây dựng (bản cứng và file điện tử) theo các nội dung thông tin cập nhật.

3. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội được quy định ra sao?

Theo khoản 2 Điều 45 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội được thực hiện theo pháp luật về dân sự, pháp luật về nhà ở và được ghi rõ trong Hợp đồng mua bán, thuê mua, thuê nhà ở xã hội, bao gồm các nội dung sau:

- Được quyền chấm dứt Hợp đồng mua bán, thuê mua, thuê nhà ở xã hội theo thỏa thuận trong Hợp đồng đã ký kết;

- Phải thực hiện các điều khoản đã thỏa thuận trong Hợp đồng mua bán, thuê mua, thuê nhà ở xã hội đã ký kết và Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư trong trường hợp nhà ở xã hội là nhà chung cư;

- Bên mua, thuê mua, thuê phải chấp hành quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc xử lý các hành vi vi phạm và giải quyết các khiếu nại, tranh chấp liên quan đến việc mua bán, thuê mua, thuê nhà ở xã hội và thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật;

- Đối với nhà ở xã hội để cho thuê, bên thuê có trách nhiệm phải trả lại nhà cho bên cho thuê theo thỏa thuận trong Hợp đồng thuê nhà đã ký kết; 

Trường hợp bên thuê đơn phương chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn thì phải thông báo cho bên cho thuê biết trước ít nhất một tháng; 

Nếu bên thuê đã trả trước tiền thuê nhà ở cho cả thời hạn thuê theo Hợp đồng thì được nhận lại số tiền thuê đã thanh toán của thời hạn thuê còn lại và nhận lại khoản tiền đã đặt cọc (nếu có), trừ trường hợp đơn phương chấm dứt Hợp đồng do một bên vi phạm dẫn đến phải xử lý tiền đặt cọc theo Bộ luật Dân sự; 

Bên thuê được quyền mua nhà ở đang thuê nếu chủ sở hữu thực hiện bán nhà ở theo quy định tại Nghị định 100/2024/NĐ-CP và pháp luật về nhà ở có liên quan; không được tự ý bảo trì, cải tạo nhà ở cho thuê, sử dụng nhà ở thuê vào mục đích khác, cho người khác thuê lại hoặc cho mượn nhà ở;
Không được chuyển nhượng Hợp đồng thuê nhà ở hoặc hoán đổi nhà ở thuê cho người khác nếu không được sự đồng ý của bên cho thuê;

- Trường hợp hết hạn Hợp đồng mà bên thuê vẫn thuộc đối tượng và đủ điều kiện được thuê nhà ở xã hội thì các bên thỏa thuận để ký tiếp Hợp đồng thuê nhà ở; 

Trước khi hết hạn Hợp đồng thuê ba tháng, nếu bên thuê vẫn còn nhu cầu thuê nhà ở và không vi phạm các trường hợp thuộc diện phải chấm dứt Hợp đồng thuê nhà ở theo thỏa thuận trong Hợp đồng thuê nhà đã ký thì được quyền ký tiếp Hợp đồng thuê nhà ở mới hoặc được gia hạn Hợp đồng thuê nhà ở xã hội;

- Người thuê nhà ở xã hội có trách nhiệm nộp trước cho bên cho thuê nhà một khoản tiền đặt cọc theo thỏa thuận của hai bên, nhưng tối đa không vượt quá 3 tháng, tối thiểu không thấp hơn 01 tháng tiền thuê nhà ở để bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ của người thuê nhà.

Cho phép bên cho thuê và bên thuê nhà ở xã hội được thỏa thuận khoản tiền đặt cọc cao hơn mức nộp quy định tại khoản này nhưng không vượt quá 50% giá trị của nhà ở cho thuê. 

Trong trường hợp bên thuê nộp khoản tiền đặt cọc theo quy định tại khoản này thì được giảm giá cho thuê nhà ở hoặc không phải đóng tiền thuê nhà ở trong một thời hạn nhất định do hai bên thỏa thuận.

Trường hợp là các đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 4 và khoản 11 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì không bắt buộc phải nộp tiền đặt cọc khi thuê nhà ở xã hội.

Trên đây là thông tin về việc Cán bộ, công chức vay Ngân hàng chính sách mua nhà ở xã hội cần điều kiện gì?… 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Bao nhiêu tuổi được bầu cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân?

Bao nhiêu tuổi được bầu cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân?

Bao nhiêu tuổi được bầu cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân?

Bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân là quyền chính trị cơ bản của công dân Việt Nam, thể hiện ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân. Vậy công dân bao nhiêu tuổi thì được thực hiện quyền bầu cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân? 

Đề xuất đưa người chịu áp lực công việc vào diện giám sát nguy cơ rối loạn tâm thần

Đề xuất đưa người chịu áp lực công việc vào diện giám sát nguy cơ rối loạn tâm thần

Đề xuất đưa người chịu áp lực công việc vào diện giám sát nguy cơ rối loạn tâm thần

Bộ Y tế đang xây dựng dự thảo Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng bệnh. Đặc biệt, dự thảo đang đề xuất đưa người chịu áp lực công việc vào diện giám sát nguy cơ rối loạn tâm thần.

Chỉ vài thao tác đơn giản trên VNeID, biết được ngay khu vực mình bỏ phiếu

Chỉ vài thao tác đơn giản trên VNeID, biết được ngay khu vực mình bỏ phiếu

Chỉ vài thao tác đơn giản trên VNeID, biết được ngay khu vực mình bỏ phiếu

Chỉ còn ít ngày nữa sẽ diễn ra cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, một sự kiện chính trị quan trọng. Để giúp công dân thuận tiện tra cứu thông tin, ứng dụng VNeID đã tích hợp tính năng cho phép xem khu vực bỏ phiếu. Bài viết sẽ nêu thông tin cụ thể.