Đất nông nghiệp lên đất trồng cây lâu năm được không?

Đất nông nghiệp lên đất trồng cây lâu năm được không? là câu hỏi mà đến nay vẫn còn nhiều người thắc mắc. Theo dõi bài viết dưới đây của LuatVietnam để hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Đất nông nghiệp lên đất trồng cây lâu năm được không?

Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Luật Đất đai 2024, đất trồng cây lâu năm là một trong các loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp. Điều này cũng có nghĩa, đất trồng cây lâu năm chính là đất nông nghiệp.

Mặt khác, đất nông nghiệp lại gồm nhiều loại đất khác nhau: Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp,… Điều này cũng có nghĩa, không phải mọi loại đất nông nghiệp đều được trồng cây lâu năm. Người sử dụng đất chỉ được quyền trồng cây lâu năm trên đất nông nghiệp là đất trồng cây lâu năm.

Trường hợp người sử dụng đất muốn trồng cây lâu năm trên đất nông nghiệp khác (đất trồng cây hàng năm, đất trồng rừng,…) phải có sự cho phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc làm thủ tục đăng ký biến động đất đai trong trường hợp không phải xin phép.

Tóm lại: Đất nông nghiệp là nhóm đất gồm nhiều loại đất khác nhau, để trồng cây lâu năm trên đất nông nghiệp thì đất nông nghiệp đó phải là đất được sử dụng với mục đích trồng cây lâu năm hoặc đã thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng sang đất trồng cây lâu năm.

dat-nong-nghiep-len-dat-trong-cay-lau-nam
Đất nông nghiệp lên đất trồng cây lâu năm được không? (Ảnh minh họa)

Trồng cây lâu năm trên đất nông nghiệp trồng cây hàng năm có phải xin phép không?

Việc chuyển mục đích sử dụng đất để khai thác tối ưu lợi ích kinh tế của tài nguyên đất là vấn đề khá phổ biến. Tuy nhiên, tùy từng trường hợp cụ thể mà khi chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc chỉ cần thực hiện đăng ký biến động.

Theo Điều 9 Luật Đất đai 2024, đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng cây hàng năm khác như ngô, đậu tương, lạc,... và đất trồng lúa.

Đồng thời, căn cứ vào khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024 thì các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép bao gồm:

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép bao gồm:

a) Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp;

b) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

c) Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn;

d) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất phi nông nghiệp khác được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;

đ) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

e) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;

g) Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ.

Tuy nhiên, tại khoản 3 Điều 121 Luật này cũng quy định:

3. Việc chuyển mục đích sử dụng đất không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì không phải xin phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Như vậy, việc trồng cây lâu năm trên đất nông nghiệp trồng cây hàng năm (chuyển từ đất trồng cây hàng năm sang đất trồng cây lâu năm) KHÔNG thuộc các trường hợp phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 121 nêu trên. Do đó, KHÔNG phải xin phép khi chuyển từ trồng cây hàng năm sang trồng cây lâu năm trên đất nông nghiệp.

Tuy nhiên, theo khoản 1 Điều 31 Luật Đất đai, người sử dụng đất phải sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật. Như vậy, trường hợp trồng cây lâu năm trên đất trồng cây hàng năm khác không cần phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhưng phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai.

Theo đó, người sử dụng đất cần lưu ý về hồ sơ đăng ký biến động đất đai gồm các giấy tờ sau:

  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này.
  • Giấy chứng nhận đã cấp (bản gốc).
  • Một trong các loại giấy tờ liên quan đến nội dung biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đối với từng trường hợp cụ thể theo quy định tại Điều 30, Nghị định 101/2024/NĐ-CP .
  • Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký thông qua người đại diện.

(Căn cứ Điều 29 Nghị định 101/2024/NĐ-CP)

Nơi tiếp nhận hồ sơ: Căn cứ khoản 1 Điều 21 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp hồ sơ tại:

  • Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;
  • Văn phòng đăng ký đất đai;
  • Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Hình thức nộp hồ sơ:

  • Nộp trực tiếp tại các cơ quan tiếp nhận hồ sơ;
  • Nộp thông qua dịch vụ bưu chính;
  • Nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa người yêu cầu đăng ký và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
  • Nộp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh;
Trên đây là giải đáp về Đất nông nghiệp lên đất trồng cây lâu năm được không? Mọi vấn đề còn vướng mắc vui lòng liên hệ 19006192 để được LuatVietnam hỗ trợ, giải đáp cụ thể.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(2 đánh giá)

Tin cùng chuyên mục

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, quy định về các trường hợp được sửa đổi bảng giá đất có nhiều điểm đáng chú ý, tác động trực tiếp đến việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người dân và doanh nghiệp. Vậy khi nào bảng giá đất được phép điều chỉnh?

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Từ năm 2026, việc bán nhà ở xã hội được siết chặt hơn về đối tượng được mua, thứ tự ưu tiên, cũng như điều kiện về nhà ở và thu nhập. Vì vậy, muốn mua nhà ở xã hội năm 2026, “đủ tiền” thôi vẫn chưa đủ. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trong những trường hợp đặc biệt, đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật. Bài viết này sẽ làm rõ các trường hợp mà Nhà nước can thiệp vào các quyết định này.

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ ngày 31/01/2026, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu có sự điều chỉnh quan trọng, trực tiếp ảnh hưởng đến người sử dụng đất khi thực hiện thủ tục hành chính. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết.

6 điểm mới của Nghị định 50/2026/NĐ-CP về cơ chế tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai

6 điểm mới của Nghị định 50/2026/NĐ-CP về cơ chế tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai

6 điểm mới của Nghị định 50/2026/NĐ-CP về cơ chế tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai

Nghị định 50/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Nghị quyết 254/2025/QH15 về cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, ban hành ngày 31/01/2026. Dưới đây là tổng hợp điểm mới của Nghị định này.