Phân biệt đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm

Đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm đều thuộc nhóm đất nông nghiệp. Tuy nhiên mục đích sử dụng của hai loại đất này được quy định khác nhau. Cùng đọc bài viết dưới đây của LuatVietnam để tìm hiểu những điểm khác biệt của đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm.

1. Đất trồng cây hàng năm là gì? Đất trồng cây lâu năm là gì?

Hiện nay, Thông tư 08/2024/TT-BTNMT không còn định nghĩa cụ thể đất trồng cây hằng năm là gì ngoài quy định ký hiệu của loại đất này là CHN.

Tuy nhiên, trước đó, đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm đều là các loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp. Theo phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT giải thích về các loại đất này như sau:

- Đất trồng cây hàng năm: Là đất sử dụng vào mục đích trồng các loại cây được gieo trồng, cho thu hoạch và kết thúc chu kỳ sản xuất trong thời gian không quá 01 năm, kể cả cây hàng năm được lưu gốc để thu hoạch trong thời gian không quá 05 năm và cây hàng năm theo chế độ canh tác không thường xuyên theo chu kỳ.

Đất trồng cây hàng năm bao gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác.

- Đất trồng cây lâu năm: Là đất sử dụng vào mục đích trồng các loại cây được trồng một lần, sinh trưởng và cho thu hoạch trong nhiều năm.

đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm
Phân biệt đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm (Ảnh minh họa)

2. Phân biệt đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm

Dưới đây là một số tiêu chí cơ bản để phân biệt đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm:

STT

Tiêu chí

Đất trồng cây hàng năm

Đất trồng cây lâu năm

1

Ký hiệu

CHN

CLN

2

Mục đích sử dụng

Dùng để trồng các loại cây được gieo trồng, cho thu hoạch và kết thúc chu kỳ sản xuất trong thời gian tối đa 01 năm

Dùng để trồng các loại cây được trồng một lần, sinh trưởng và cho thu hoạch trong nhiều năm

3

Phân loại

Gồm:

- Đất trồng lúa: Là ruộng và nương rẫy trồng lúa từ một vụ trở lên hoặc trồng lúa kết hợp với các mục đích sử dụng đất khác được pháp luật cho phép nhưng trồng lúa là chính và trường hợp chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa.  

Đất trồng lúa bao gồm đất chuyên trồng lúa nước, đất trồng lúa nước còn lại, đất trồng lúa nương.

- Đất trồng cây hàng năm khác: Là đất trồng các cây hàng năm không phải là trồng lúa, như các loại cây rau, màu. Kể cả cây dược liệu, gai, đay, mía, cói, sả, dâu tằm và đất trồng cỏ hoặc cỏ tự nhiên có cải tạo để chăn nuôi gia súc.

Đất trồng cây hàng năm khác bao gồm đất bằng trồng cây hàng năm khác và đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác.

 

Gồm:

- Cây công nghiệp lâu năm: Là cây lâu năm cho sản phẩm dùng làm nguyên liệu để sản xuất công nghiệp hoặc phải qua chế biến mới sử dụng được như: Cây cao su, chè, ca cao, điều, cà phê, hồ tiêu, dừa,…

- Cây ăn quả lâu năm: Là cây lâu năm cho sản phẩm là quả để ăn tươi hoặc kết hợp chế biến như: Cây bưởi, cam, chôm chôm, mận, mơ, măng cụt, sầu riêng, xoài, vải, nhãn,…

- Cây dược liệu lâu năm: Là cây lâu năm cho sản phẩm làm dược liệu như: Long não, sâm, hồi, quế, đỗ trọng,…

- Các loại cây lâu năm khác: là các loại cây lâu năm để lấy gỗ, làm bóng mát, tạo cảnh quan như: Keo, xà cừ, hoa sữa, cây xoan, bạch đàn, bụt mọc, lộc vừng,…

Kể cả trường hợp trồng hỗn hợp nhiều loại cây lâu năm khác nhau hoặc có xen lẫn cây lâu năm và cây hàng năm.

 

 

3. Có được trồng cây lâu năm trên đất trồng cây hàng năm không?

Tại điểm a khoản 1 Điều 9 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

a) Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;

Căn cứ theo quy định trên, đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác thuộc nhóm đất trồng cây hàng năm. Khi đó:

- Trường hợp chuyển từ đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm: Phải xin phép Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/huyện (khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024).

- Trường hợp chuyển từ đất trồng cây hàng năm khác sang đất trồng cây lâu năm: Không phải xin phép Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/huyện nhưng phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động.

Tóm lại, người dân không được tự ý trồng cây lâu năm trên đất trồng cây hàng năm khi chưa chuyển mục đích sử dụng đất. Trường hợp trồng cây lâu năm trên đất trồng lúa còn cần phải được sự cho phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/huyện.

Có thể bạn cần biết: Hồ sơ, thủ tục và tiền phải nộp khi chuyển mục đích sử dụng đất 

Trên đây là những điểm khác biệt giữa đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm. Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ 19006192 để được LuatVietnam hỗ trợ, giải đáp.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(9 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Năm 2026, người dân không phải mất phí này khi bán nhà ở xã hội sau 5 năm

Năm 2026, người dân không phải mất phí này khi bán nhà ở xã hội sau 5 năm

Năm 2026, người dân không phải mất phí này khi bán nhà ở xã hội sau 5 năm

Sau 5 năm kể từ ngày đã thanh toán đủ, bên mua nhà ở xã hội sẽ được bán lại nếu nhà ở đó đã được cấp Giấy chứng nhận. Vậy bán nhà ở xã hội sau 5 năm không phải mất khoản phí nào? Cùng tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây.

Tổng hợp hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai 2026

Tổng hợp hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai 2026

Tổng hợp hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai 2026

Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai là những hành vi mà người sử dụng đất, cán bộ, công chức hoặc tổ chức, cá nhân khác không được phép thực hiện khi sử dụng, quản lý đất đai. Dưới đây là cập nhật 11 hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Đất đai mới nhất. 

Giảm tiền thuê đất 2026: Hướng dẫn chi tiết thủ tục, mẫu đơn

Giảm tiền thuê đất 2026: Hướng dẫn chi tiết thủ tục, mẫu đơn

Giảm tiền thuê đất 2026: Hướng dẫn chi tiết thủ tục, mẫu đơn

Giảm tiền thuê đất là một trong những giải pháp hỗ trợ quan trọng giúp doanh nghiệp, hộ kinh doanh và người dân giảm bớt gánh nặng tài chính trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Để được hưởng chính sách này, người thuê đất cần thực hiện đúng thủ tục theo quy định.