Người giám hộ có thể là người đại diện hay không?

Người giám hộ có thể là người đại diện là thắc mắc mà rất nhiều độc giả của LuatVietnam gửi đến tổng đài giải đáp pháp luật của LuatVietnam. Dưới đây là câu trả lời.

 

1. Người giám hộ có thể là người đại diện không?

Về vấn đề người giám hộ có thể là người đại diện không thì bài viết khẳng định vẫn có trường hợp người giám hộ được coi là người đại diện theo pháp luật. Bởi theo khoản 2 Điều 136 Bộ luật Dân sự năm 2015:

2. Người giám hộ đối với người được giám hộ. Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi là người đại diện theo pháp luật nếu được Tòa án chỉ định.

Theo đó, người đại diện theo pháp luật của cá nhân là người giám hộ trong trường hợp là người giám hộ của:

- Người chưa thành niên không còn hoặc không xác định được cha, mẹ.

- Người chưa thành niên mặc dù có cha mẹ nhưng hai người này đều mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; đều có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc đều bị Toà án tuyên bố hạn chế quyền với con; không có điều kiện để chăm sóc, giáo dục con và yêu cầu người giám hộ.

- Người mất năng lực hành vi dân sự.

- Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi khi được Toà án chỉ định làm người đại diện theo pháp luật.

Như vậy, người giám hộ có thể là người đại diện trong bốn trường hợp nêu trên. Ngoài ra, với người chưa thành niên còn cha mẹ và cha mẹ đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng… người này thì cha mẹ được xác định là người đại diện theo pháp luật mà không phải người giám hộ.

Vẫn có trường hợp người giám hộ có thể là người đại diện
Vẫn có trường hợp người giám hộ có thể là người đại diện (Ảnh minh hoạ)

2. Điều kiện trở thành người giám hộ, người đại diện

Mặc dù người giám hộ có thể là người đại diện nhưng để trở thành người giám hộ hoặc người đại diện thì người này cần đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn trở thành người giám hộ, người đại diện. Cụ thể:

2.1 Điều kiện trở thành người giám hộ

Căn cứ Điều 49 Bộ luật Dân sự, điều kiện với người giám hộ gồm:

- Là cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.

- Về tư cách đạo đức thì phải tốt; có đủ các điều kiện cần thiết khác để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.

- Không phải người bị Toà án tuyên bố hạn chế quyền với con chưa thành niên; không phải đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị kết án nhưng chưa được xoá án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm sức khoẻ, tính mạng hoặc nhân phẩm, danh dự, tài sản của người khác.

2.2 Điều kiện trở thành người đại diện

Để trở thành người đại diện theo pháp luật của người khác, cá nhân cần đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 3 Điều 134 và Điều 136 Bộ luật Dân sự:

- Là một trong các đối tượng: Cha mẹ với con chưa thành niên; người giám hộ với người được giám hộ (được Toà án chỉ định làm người đại diện theo pháp luật cho người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi); do Toà án chỉ định.

- Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và năng lực pháp luật dân sự phù hợp với giao dịch dân sự thực hiện, xác lập thay cho người được đại diện.

Đại diện và giám hộ có nhiều điểm khác nhau
Đại diện và giám hộ có nhiều điểm khác nhau (Ảnh minh hoạ)

3. Phân biệt người giám hộ và người đại diện theo pháp luật

Bởi đây là hai chế định khác nhau được quy định trong Bộ luật Dân sự nhưng vẫn thường bị nhiều người nhầm lẫn. Dưới đây là 03 điểm khác nhau cơ bản giữa đại diện theo pháp luật và giám hộ:

Tiêu chí

Giám hộ

Đại diện theo pháp luật

Định nghĩa

Là việc cá nhân, pháp nhân được quy định, được cử hoặc chỉ định chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ

Là việc cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vì lợi ích và nhân danh cá nhân, pháp nhân khác.

Căn cứ

- Với người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi: Người này đồng ý tại thời điểm yêu cầu người giám hộ và khi đó người này có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.

- Đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền.

- Người giám hộ đương nhiên không đăng ký phải thực hiện nghĩa vụ người giám hộ.

- Theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

- Theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật

Chấm dứt

- Người được giám hộ đã có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

- Người được giám hộ chết.

- Cha, mẹ của người được giám hộ là người chưa thành niên đã có đủ điều kiện để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.

- Người được giám hộ được nhận làm con nuôi.

- Người được đại diện là cá nhân đã thành niên hoặc năng lực hành vi dân sự đã được khôi phục.

- Người được đại diện là cá nhân chết.

- Người được đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại.

Trên đây giải đáp về vấn đề: Người giám hộ có thể là người đại diện hay không? Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 19006192 để được hỗ trợ, giải đáp.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Điểm mới của Nghị định 356/2025 so với Nghị định 13/2023 về bảo vệ dữ liệu cá nhân

Điểm mới của Nghị định 356/2025 so với Nghị định 13/2023 về bảo vệ dữ liệu cá nhân

Điểm mới của Nghị định 356/2025 so với Nghị định 13/2023 về bảo vệ dữ liệu cá nhân

Từ ngày 01/01/2026, Nghị định 356/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực nhằm hướng dẫn các quy định của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025, thay thế cho Nghị định 13/2023/NĐ-CP. Cùng LuatVietnam điểm nhanh những điểm mới của Nghị định 356 so với Nghị định 13 trước đây.

Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với nhau hoặc với người nước ngoài

Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với nhau hoặc với người nước ngoài

Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với nhau hoặc với người nước ngoài

Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài khi kết hôn với người nước ngoài hoặc với nhau cần thực hiện đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền. Bài viết này sẽ hướng dẫn các bước cần thiết để chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục tại Quyết định 3606/QĐ-BNG

Văn bản hợp nhất của Luật Hôn nhân gia đình

Văn bản hợp nhất của Luật Hôn nhân gia đình

Văn bản hợp nhất của Luật Hôn nhân gia đình

Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 vừa được cập nhật nội dung theo văn bản sửa đổi mới nhất và được hợp nhất trong Văn bản hợp nhất 121/VBHN-VPQH năm 2025 của Văn phòng Quốc hội. Bản hợp nhất giúp hệ thống hóa toàn bộ quy định pháp luật hiện hành, trong đó LuatVietnam cũng cung cấp phiên bản điện tử thuận tiện cho tra cứu, so sánh và áp dụng.

Hướng dẫn thủ tục đăng ký lại kết hôn tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

Hướng dẫn thủ tục đăng ký lại kết hôn tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

Hướng dẫn thủ tục đăng ký lại kết hôn tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

Trong trường hợp Giấy chứng nhận kết hôn đã đăng ký trước đây bị mất, hư hỏng hoặc không còn được lưu trữ, công dân Việt Nam đang sinh sống ở nước ngoài có thể thực hiện thủ tục đăng ký lại kết hôn tại cơ quan đại diện Việt Nam theo Quyết định 3606/QĐ-BNG.