Có phải, sau khi kết hôn sẽ có 15 ngày để vợ chồng suy nghĩ lại?

Hiện nay, có không ít người vẫn nghĩ, sau khi kết hôn sẽ có 15 ngày để vợ chồng suy nghĩ lại. Vậy, dưới góc độ pháp luật, có thật sự như vậy không?

 

Thực hư: Sau khi kết hôn sẽ có 15 ngày để vợ chồng suy nghĩ lại

Theo Điều 18 Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13, khi hai bên nam nữ đăng ký kết hôn, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn, công chức tư pháp - hộ tịch sẽ ghi việc kết hôn và hai bên nam, nữ sẽ cùng ký tê vào Sổ hộ tịch. Sau đó, công chức sẽ trao giấy đăng ký kết hôn cho hai bên nam nữ.

Tại thời điểm này, quan hệ vợ chồng giữa hai bên đã được xác lập. Do đó, dù mới đăng ký kết hôn, 01 ngày, 02 ngày hay 15 ngày, 01 tháng… thì ngay sau khi hai bên ký tên vào Sổ hộ tịch, được trao giấy đăng ký kết hôn thì quan hệ vợ chồng hợp pháp đã được pháp luật công nhận.

Bởi theo khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình, số 52/2014/QH13, việc kết hôn phải đăng ký và do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện, đáp ứng đầy đủ quy định về điều kiện kết hôn thì sẽ được công nhận là kết hôn hợp pháp. Ngược lại, nếu không đăng ký thì việc kết hôn sẽ không có giá trị pháp lý.

Trong đó, điều kiện kết hôn được nêu tại Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 gồm:

  • Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên và không mất năng lực hành vi dân sự;
  • Nam nữ tự nguyện kết hôn;
  • Việc kết hôn không thuộc trường hợp bị cấm như cưỡng ép kết hôn, giả tạo kết hôn…
  • Quan hệ hôn nhân giữa người cùng giới tính sẽ không được Nhà nước thừa nhận.

Như vậy, suy nghĩ sau khi kết hôn sẽ có 15 ngày để vợ chồng suy nghĩ lại là không đúng. Nếu không muốn làm vợ chồng nữa thì hai bên phải thực hiện thủ tục ly hôn.

Có phải, sau khi kết hôn sẽ có 15 ngày để vợ chồng suy nghĩ lại?
Có phải, sau khi kết hôn sẽ có 15 ngày để vợ chồng suy nghĩ lại? (Ảnh minh họa)

Phải làm sao mới hủy kết hôn khi mới đăng ký được?

Khi quan hệ hôn nhân đã được pháp luật công nhận, tức quyền, nghĩa vụ giữa vợ chồng đã được xây dựng thì để hủy việc kết hôn, vợ chồng phải thực hiện thủ tục ly hôn.

Khi đó, việc ly hôn có thể do vợ chồng cùng thỏa thuận hoặc có thể do mình vợ, mình chồng muốn ly hôn. Nếu ly hôn xuát phát từ cả hai vợ chồng thì được gọi là thuận tình ly hôn. Ngược lại, nếu ly hôn từ một phía thì được gọi là ly hôn đơn phương.

Trong đó, thủ tục ly hôn với từng trường hợp có thể liệt kê theo bảng dưới đây:

Tiêu chí

Ly hôn thuận tình

Ly hôn đơn phương

Điều kiện

Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được các vấn đề liên quan đến việc ly hôn như phân chia tài sản chung vợ chồng, giành quyền nuôi con, người phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng…

Quan hê hôn nhân không thể kéo dài do một trong hai bên có hành vi bạo lực gia đình, vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ chồng…

Giấy tờ cần chuẩn bị

- Đơn thuận tình ly hôn

- Đăng ký kết hôn

- Giấy khai sinh

- Giấy tờ về tài sản chung…

- Đơn đơn phương ly hôn

- Đăng ký kết hôn

- Giấy khai sinh

- Giấy tờ về tài sản chung

- Giấy tờ chứng minh vợ/chồng có hành vi bạo lực gia đình, ngoại tình… (nếu có)

Nơi nộp đơn

Vợ chồng thỏa thuận Tòa án nơi cư trú của vợ/chồng

Tòa án nơi cư trú của người bị yêu cầu ly hôn

Thời gian giải quyết

Khoảng 02 - 03 tháng kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn ly hôn thuận tình

Khoảng 04 - 06 tháng kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn ly hôn đơn phương

Mức phí phải nộp

Lệ phí Tòa án: 300.000 đồng.

Án phí 300.000 đồng. Nếu phân chia tài sản thì căn cứ vào giá trị tài sản tranh chấp để xác định mức án phí theo quy định.

Trên đây là giải đáo chi tiết vấn đề: Có phải, sau khi kết hôn sẽ có 15 ngày để vợ chồng suy nghĩ lại? Mới kết hôn có thể hủy hôn được không? Cùng thủ tục cần làm khi vợ chồng không muốn chung sống với nhau nữa.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)

Tin cùng chuyên mục

Điểm mới của Nghị định 356/2025 so với Nghị định 13/2023 về bảo vệ dữ liệu cá nhân

Điểm mới của Nghị định 356/2025 so với Nghị định 13/2023 về bảo vệ dữ liệu cá nhân

Điểm mới của Nghị định 356/2025 so với Nghị định 13/2023 về bảo vệ dữ liệu cá nhân

Từ ngày 01/01/2026, Nghị định 356/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực nhằm hướng dẫn các quy định của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025, thay thế cho Nghị định 13/2023/NĐ-CP. Cùng LuatVietnam điểm nhanh những điểm mới của Nghị định 356 so với Nghị định 13 trước đây.

Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với nhau hoặc với người nước ngoài

Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với nhau hoặc với người nước ngoài

Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với nhau hoặc với người nước ngoài

Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài khi kết hôn với người nước ngoài hoặc với nhau cần thực hiện đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền. Bài viết này sẽ hướng dẫn các bước cần thiết để chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục tại Quyết định 3606/QĐ-BNG

Văn bản hợp nhất của Luật Hôn nhân gia đình

Văn bản hợp nhất của Luật Hôn nhân gia đình

Văn bản hợp nhất của Luật Hôn nhân gia đình

Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 vừa được cập nhật nội dung theo văn bản sửa đổi mới nhất và được hợp nhất trong Văn bản hợp nhất 121/VBHN-VPQH năm 2025 của Văn phòng Quốc hội. Bản hợp nhất giúp hệ thống hóa toàn bộ quy định pháp luật hiện hành, trong đó LuatVietnam cũng cung cấp phiên bản điện tử thuận tiện cho tra cứu, so sánh và áp dụng.

Hướng dẫn thủ tục đăng ký lại kết hôn tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

Hướng dẫn thủ tục đăng ký lại kết hôn tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

Hướng dẫn thủ tục đăng ký lại kết hôn tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

Trong trường hợp Giấy chứng nhận kết hôn đã đăng ký trước đây bị mất, hư hỏng hoặc không còn được lưu trữ, công dân Việt Nam đang sinh sống ở nước ngoài có thể thực hiện thủ tục đăng ký lại kết hôn tại cơ quan đại diện Việt Nam theo Quyết định 3606/QĐ-BNG.