- 1. Kiểm tra chủ trọ là ai?
- 2. Lập hợp đồng thuê trọ
- 2.1 Có phải lập thành văn bản không?
- 2.2 Đọc kỹ nội dung trong hợp đồng
- 2.3 Không nhất định phải công chứng, chứng thực
- 2.4 Giá thuê trọ
- 2.5 Tiền đặt cọc thuê trọ
- 2.6 Điện nước khi thuê trọ
- 3. Chấm dứt hợp đồng thuê trọ
- 4. Không đăng ký tạm trú khi thuê trọ bị phạt thế nào?
- 5. Nên tìm phòng trọ ở các nguồn nào?
1. Kiểm tra chủ trọ là ai?
Đây có lẽ là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong cẩm nang thuê nhà trọ dành cho tân sinh viên.
Hiện nay, tình trạng lừa đảo phòng trọ diễn ra rất nhiều. Có nhiều đối tượng lợi dụng tâm lý muốn nhanh chóng tìm được phòng trọ đẹp, hợp túi tiền và thời gian gấp gáp vì sắp nhập học của tân sinh viên để lừa đảo tiền đặt cọc.
Thông thường, các đối tượng lừa đảo sẽ đăng thông tin về phòng trọ lên mạng xã hội hoặc quảng cáo ở kênh cho thuê trọ để sinh viên tìm trọ biết đến. Sau khi có sinh viên hỏi thuê trọ, các đối tượng đều bắt người thuê phải đặt cọc ngay để giữ chỗ cho dù có thể người thuê còn chưa biết đến phòng trọ như thế nào.
Các đối tượng này thường không phải chính chủ, thậm chí còn không phải người được chủ trọ uỷ quyền cho phép được thay mặt chủ trọ cho thuê nhà trọ. Do đó, trước khi thuê trọ, tân sinh viên cần phải tìm hiểu về chủ trọ là ai.
Khi đó, cần đặt ra các câu hỏi: Chủ nhà trọ là ai? Có phải người sở hữu hợp pháp căn phòng cho thuê không? Nếu không phải chủ nhà thì có phải người được uỷ quyền và có quyền cho người khác thuê không.
Căn cứ Luật Nhà ở 2023 và Bộ luật Dân sự 2015, người cho thuê trọ phải đáp ứng điều kiện sau đây:
- Là chủ sở hữu nhà ở hoặc người được cho phép, uỷ quyền thực hiện việc cho thuê thay cho chủ sở hữu.
- Phải có đầy đủ hành vi dân sự để thực hiện ký kết hợp đồng cho thuê nhà.
Do đó, khi thuê nhà, cần phải kiểm tra tư cách của bên cho thuê thông qua các loại giấy tờ như thẻ Căn cước còn hạn; Sổ đỏ; giấy uỷ quyền (nếu có); hợp đồng cho thuê (trong trường hợp bên cho thuê là người thuê và được chủ sở hữu đồng ý cho thuê lại phòng trọ)…
2. Lập hợp đồng thuê trọ
Ngoài việc tìm hiểu chủ trọ là ai, một trong những cẩm nang thuê nhà trọ dành cho tân sinh viên cần phải biết đó là cần lập hợp đồng thuê trọ nếu đã “chốt” căn phòng cho thuê.

Theo đó, cần lưu ý những vấn đề sau về hợp đồng thuê trọ:
2.1 Có phải lập thành văn bản không?
Điều 472 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định, hợp đồng thuê nhà là sự thoả thuận về việc cho thuê nhà và bên thuê về việc giao nhà thuê cho bên thuê, bên thuê sẽ trả tiền thuê cho bên cho thuê.
Đồng thời, việc giao kết hợp đồng nói chung và hợp đồng thuê nhà nói riêng có thể thực hiện bằng lời nói, hành vi cụ thể hoặc bằng văn bản.
Căn cứ Điều 163 Luật Nhà ở, hợp đồng liên quan đến nhà ở phải lập thành văn bản. Do đó, hợp đồng thuê nhà là một trong các loại hợp đồng liên quan đến nhà ở nên phải lập thành văn bản.
2.2 Đọc kỹ nội dung trong hợp đồng
Trước khi đặt bút ký vào hợp đồng, người thuê trọ nhất định phải đọc kỹ nội dung hợp đồng thuê trọ. Căn cứ Điều 163 Luật Nhà ở năm 2023, các nội dung nhất định phải có trong hợp đồng thuê trọ gồm:
- Họ tên, địa chỉ của các bên: Bên thuê trọ, bên cho thuê trọ.
- Đặc điểm của phòng/căn hộ cho thuê: Diện tích, đồ đạc kèm theo khi cho thuê. Có thể lập thành phụ lục danh sách các đồ vật kèm theo nhà cho thuê (nếu có);
- Giá cho thuê theo thoả thuận của các bên và phương thức thanh toán tiền (thanh toán một tháng một, định kỳ 03 tháng/lần; 06 tháng/lần/01 năm/lần…)
- Thời hạn cho thuê và thời gian giao nhận nhà thuê.
- Quyền, nghĩa vụ và cam kết của các bên.
- Cam kết của các bên.
- Thỏa thuận khác.
- Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
- Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng;
- Chữ ký và ghi rõ họ, tên của các bên, nếu là tổ chức thì phải đóng dấu (nếu có) và ghi rõ chức vụ của người ký.
Xem thêm: Mẫu Hợp đồng thuê nhà trọ và lưu ý với chủ trọ để tránh rủi ro pháp lý
2.3 Không nhất định phải công chứng, chứng thực
Mặc dù theo phân tích ở trên, hợp đồng thuê nhà trọ phải lập thành văn bản nhưng căn cứ Luật Công chứng, hợp đồng thuê nhà không phải công chứng, chứng thực.
Đồng thời, khoản 2 Điều 164 uật Nhà ở năm 2023 cũng khẳng định: Trường hợp thuê, mượn, ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.
2.4 Giá thuê trọ
Đây là một trong những quy định không thể thiếu trong hợp đồng và trong cẩm nang thuê nhà trọ dành cho tân sinh viên. Trước khi thuê nhà, các bên sẽ phải thoả thuận cụ thể giá thuê trọ cụ thể. Do đó, trong hợp đồng thuê trọ, tân sinh viên cần phải kiểm tra thật kỹ điều khoản liên quan đến vấn đề này.
Bởi hợp đồng được xem là căn cứ để các bên dựa vào đó thực hiện hợp đồng hoặc giải quyết tranh chấp nên khi lập hợp đồng, cần phải để ý điều khoản về giá thuê.
Do đó, khi quy định cụ thể giá thuê trong hợp đồng, trong quá trình thuê trọ, chủ trọ cũng không thể tự ý tăng giá thuê nhà bất hợp lý mà không có sự đồng ý của người thuê trọ.
Ngoài giá thuê, hình thức thanh toán tiền thuê nhà cũng là một yếu tố các tân sinh viên không thể quên trong hợp đồng thuê nhà.
2.5 Tiền đặt cọc thuê trọ
Ngoài tiền thuê nhà thì vấn đề thường xảy ra tranh chấp nhất là tiền đặt cọc thuê trọ. Trước khi ký hợp đồng thuê nhà, bên cho thuê thường yêu cầu người thuê phải “đặt cọc” một số tiền nhất định để đảm bảo cho việc thuê nhà.
Khi quy định về tiền đặt cọc, người thuê trọ cần phải thoả thuận với bên cho thuê về phương án xử lý số tiền đặt cọc khi chấm dứt hợp đồng đúng hạn, trước hạn.
Thông thường, tiền đặt cọc sẽ được trả lại cho bên thuê nhà nếu hết hạn hợp đồng; sẽ mất cho bên cho thuê nếu người thuê trọ tự ý chấm dứt hợp đồng thuê nhà.
Do đó, những nội dung liên quan đến vấn đề này cần được thoả thuận cẩn thận và được nêu cụ thể trong hợp đồng thuê nhà.

Xem thêm: Đòi lại tiền đặt cọc thế nào khi chủ trọ không chịu trả?
2.6 Điện nước khi thuê trọ
Giá điện khi cho sinh viên thuê nhà được thực hiện theo khoản điểm c khoản 5 Điều 12 Thông tư số 60/2025/TT-BCT như sau:
- Đối với trường hợp bên thuê nhà có hợp đồng thuê nhà từ 12 tháng trở lên và có đăng ký tạm trú, thường trú (xác định theo thông tin về cư trú tại địa điểm sử dụng điện) thì chủ nhà trực tiếp giao kết hợp đồng mua bán điện hoặc đại diện bên thuê nhà giao kết hợp đồng mua bán điện (có cam kết thanh toán tiền điện của chủ nhà);
- Trường hợp thời hạn cho thuê nhà dưới 12 tháng và chủ nhà không thực hiện kê khai được đầy đủ số người sử dụng điện thì áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt của bậc 2: Từ 101 - 200 kWh cho toàn bộ sản lượng điện đo đếm được tại công tơ;
- Trường hợp chủ nhà kê khai được đầy đủ số người sử dụng điện thì bên bán điện có trách nhiệm cấp định mức cho chủ nhà căn cứ vào thông tin về cư trú tại địa điểm sử dụng điện; cứ 04 (bốn) người được tính là một hộ sử dụng điện để tính số định mức áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt, cụ thể: 01 (một) người được tính là 1/4 định mức, 02 (hai) người được tính là 1/2 định mức, 03 (ba) người được tính là 3/4 định mức, 04 (bốn) người được tính là 01 định mức. Khi có thay đổi về số người thuê nhà, chủ nhà cho thuê có trách nhiệm thông báo cho bên bán điện để điều chỉnh định mức tính toán tiền điện;
- Trường hợp người thuê nhà không giao kết hợp đồng trực tiếp với bên bán điện thì tổng tiền điện chủ nhà cho thuê thu của người thuê nhà không được vượt quá tiền điện trong hoá đơn tiền điện hằng tháng do đơn vị bán lẻ điện phát hành;
- Bên bán điện được phép yêu cầu bên mua điện cung cấp thông tin về cư trú tại địa điểm sử dụng điện để làm căn cứ xác định số người tính số định mức khi tính toán hóa đơn tiền điện.
Xem thêm: 5 rủi ro gặp phải khi thuê nhà không làm hợp đồng
3. Chấm dứt hợp đồng thuê trọ
Một trong những cẩm nang thuê nhà trọ dành cho tân sinh viên không thể thiếu là thoả thuận khi chấm dứt hợp đồng thuê trọ. Theo đó, Điều 172 Luật Nhà ở quy định, trong thời gian thuê nhà bên thuê không được tự ý chấm dứt hợp đồng thuê nhà, thu hồi nhà ở trừ trường hợp người thuê:
- Không trả tiền từ 03 tháng trở lên không có lý do chính đáng.
- Không dùng nhà đúng mục đích.
- Tự ý đục phá, cải tạo, cơi nới, phá dỡ nhà đang thuê…
Xem thêm: Khi nào được đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà?
4. Không đăng ký tạm trú khi thuê trọ bị phạt thế nào?
Theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 27 Luật Cư trú 2020:
1. Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.
2. Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần.
Ngay sau khi chuyển đến nơi ở mới, sinh viên nên chủ động thực hiện đăng ký tạm trú tại địa chỉ thuê trọ theo quy định để tránh bị xử phạt vi phạm hành chính.
Khoản 1 Điều 10 Nghị định 282 năm 2025 quy định, người không thực hiện đúng quy định của pháp luật về đăng ký tạm trú có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
5. Nên tìm phòng trọ ở các nguồn nào?
Hiện nay, với khoa học kỹ thuật phát triển, việc tiếp cận các tri thực được ưu tiên sử dụng mạng lưới internet. Do đó, để tìm phòng trọ, tân sinh viên có thể thực hiện tại các nguồn sau đây:
- Trực tiếp tại các địa điểm cho thuê trọ. Việc tìm kiếm phòng trọ này thường vất vả cũng như phạm vi tìm kiếm khá rộng… khiến nhiều sinh viên mới nhập học cảm thấy chán nản. Tuy nhiên, đây là cách trực tiếp và dễ dàng nhất để có thể tìm được đầy đủ cũng như tiếp cận nhanh nhất đến thông tin về phòng trọ.
- Thông qua các website cho thuê nhà trọ nhà mogi, chotot, batdongsan… hoặc các trang fanpage tìm kiếm phòng trọ theo khu vực trên Facebook, Zalo…
- Thông qua các trung tâm hỗ trợ sinh viên, phòng hỗ trợ sinh viên của các trường đại học…
- Thông qua người thân, bạn bè…

Mỗi cách thức tìm kiếm sẽ có ưu điểm và nhược điểm riêng. Tuy nhiên, khi chọn phòng trọ để ở, tân sinh viên cần xem xét kỹ các yếu tố pháp lý nêu trên, kiểm tra kỹ càng phòng trọ, nhà vệ sinh, cửa sổ, cửa ra vào, điện, nước, bãi giữ xe… của phòng trọ…
Trên đây là cẩm nang thuê nhà trọ dành cho tân sinh viên. Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 1900.6192 để được hỗ trợ, giải đáp.
RSS