Mẫu Hợp đồng thuê nhà trọ 2022 và lưu ý với chủ trọ để tránh rủi ro pháp lý

Thuê nhà trọ là một trong những nhu cầu phổ biến với công nhân đi làm xa nhà, sinh viên… và thường được thoả thuận dưới dạng hợp đồng cho thuê nhà trọ. Dưới đây là một số mẫu Hợp đồng thuê nhà trọ 2022 phổ biến.

1. Thuê trọ có bắt buộc phải ký hợp đồng không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng thuê nhà trọ được hiểu là sự thỏa thuận giữa bên thuê và bên cho thuê nhà về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của các bên trong quan hệ thuê nhà.

Mặt khác, theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, quy định chung hình thức của hợp đồng được thể hiện dưới các dạng:

- Bằng lời nói;

- Bằng văn bản;

- Bằng hành vi cụ thể.

Trong đó, tại Điều 121 Luật Nhà ở 2014 nêu rõ hợp đồng về nhà ở do các bên thỏa thuận và phải được lập thành văn bản. Như vậy, hợp đồng cho thuê trọ cũng là một trong các loại hợp đồng về nhà ở, do đó hợp đồng cho thuê trọ phải được lập thành văn bản.

mau hop dong thue nha tro 2022
Mẫu Hợp đồng thuê nhà trọ 2022 và lưu ý khi cho thuê trọ (Ảnh minh họa)

2. Nội dung cần có trong Hợp đồng cho thuê trọ

Cũng theo quy định tại Điều 121 Luật Nhà ở 2014, Hợp đồng cho thuê trọ gồm các nội dung:

- Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức và địa chỉ của các bên;

- Đặc điểm nhà ở giao dịch và đặc điểm của thửa đất ở gắn với nhà ở đó.

- Gía cho thuê trọ;

- Thời hạn và phương thức thanh toán tiền;

- Thời hạn cho thuê nhà ở;

- Quyền và nghĩa vụ của các bên;

- Cam kết của các bên;

- Các thỏa thuận khác;

- Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng;

- Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng;

- Chữ ký và ghi rõ họ, tên của các bên, nếu là tổ chức thì phải đóng dấu (nếu có) và ghi rõ chức vụ của người ký.

3. Một số mẫu Hợp đồng cho thuê nhà trọ được dùng phổ biến

3.1 Mẫu số 01

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập-Tự Do-Hạnh Phúc

—oOo—

HỢP ĐỒNG THUÊ PHÒNG TRỌ

BÊN A: BÊN CHO THUÊ

Họ và Tên:………………………………………..

Năm sinh: ……………………………………..

CMND: ............................. Ngày cấp: ............................ Nơi cấp:

Thường Trú: ……………………………..

BÊN B: BÊN THUÊ NHÀ

Họ và Tên: ………………………………………..

Năm sinh: …………………………………………..

CMND: ................. Ngày cấp: .............. Nơi cấp: ………….

Thường Trú: …………………………………..

Hai bên cùng thỏa thuận và đồng ý với nội dung sau:

Điều 1:

Bên A đồng ý cho bên B thuê một phòng thuộc nhà số ……

Thời hạn thuê nhà là …. tháng kể từ ngày …….

Điều 2:

Gía tiền thuê nhà là …………….. đồng/tháng (Bằng chữ:……………………)

Tiền thuê nhà bên B thanh toán cho bên A từ ngày ….. Tây hàng tháng.

Bên B đặt tiền thế chân trước ……………… đồng (Bằng chữ: ……………………) cho bên A. Tiền thế chân sẽ được trả lại đầy đủ cho bên thuê khi hết hợp đồng thuê căn hộ và thanh toán đầy đủ tiền điện, nước , phí dịch vụ và các khoản khác liên quan.

Bên B ngưng hợp đồng trước thời hạn thì phải chịu mất tiền thế chân.

Bên A ngưng hợp đồng (lấy lại nhà) trước thời hạn thì bồi thường gấp đôi số tiền bên B đã thế chân.

Điều 3: Trách nhiệm bên A

Giao nhà, trang thiết bị trong nhà cho bên B đúng ngày ký hợp đồng.

Hướng dẫn bên B chấp hành đúng các quy định của địa phương, hoàn tất mọi thủ tục giấy tờ đăng ký tạm trú cho bên B.

Điều 4: Trách nhiệm bên B

Trả tiền thuê nhà hàng tháng theo hợp đồng.

Sử dụng đúng mục đích thuê nhà, khi cần sữa chữa, cải tạo theo yêu cầu sử dụng riêng phải được sự đồng ý của bên A.

Đồ đạt trang thiết bị trong nhà phải có trách nhiệm bảo quản cẩn thận không làm hư hỏng mất mát.

Điều 5: Điều khoản chung

Bên A và bên B thực hiện đúng các điều khoản ghi trong hợp đồng.

Trường hợp có tranh chấp hoặc một bên vi phạm hợp đồng thì hai bên cùng nhau bàn bạc giải quyết, nếu không giải quyết được thì yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Hợp đồng được lập thành 02 bản có giá trị ngang nhau, mỗi bên giữ 01 bản

........, ngày...tháng...năm....

BÊN A                                                        BÊN B

3.2 Mẫu số 02

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

------***------

HỢP ĐỒNG THUÊ PHÒNG TRỌ

BÊN A : BÊN CHO THUÊ

Ông/bà: ..................................... Năm sinh:............................

CMND số: ........................ Ngày cấp ............... Nơi cấp ..................

Hộ khẩu: ...............................................................

Địa chỉ: ....................................................................

Điện thoại: ...............................................................

BÊN B : BÊN THUÊ

Ông/bà: ................. Năm sinh: ........................

CMND số: .................. Ngày cấp ............... Nơi cấp ...................

Hộ khẩu: ......................................................

Địa chỉ: ..........................................................

Điện thoại: ....................................................

Hai bên cùng thỏa thuận ký hợp đồng với những nội dung sau:

Điều 1:

Bên A đồng ý cho bên B thuê một phòng thuộc địa chỉ…...............

Thời hạn thuê nhà là ….……tháng kể từ ngày……tháng……năm…………

Điều 2:

Giá tiền thuê nhà là ……..đồng/tháng (Bằng chữ ………)

Tiền thuê phòng trọ bên B thanh toán cho bên A từ ngày ….. Tây hàng tháng.

Tiền điện: Bên B thanh toán cho …….……. vào ngày ……hàng tháng với giá…........

Tiền nước: Bên B thanh toán cho…………vào ngày……….hàng tháng với giá……….

Khoản khác (nếu có)………………………………….

Bên B đặt tiền thế chân trước ………… đồng ( Bằng chữ : .………..) cho bên A. Tiền thế chân sẽ được trả lại đầy đủ cho bên thuê khi hết hợp đồng thuê phòng trọ và thanh toán đầy đủ tiền điện, nước, phí dịch vụ và các khoản khác liên quan.

Bên B ngưng hợp đồng trước thời hạn thì phải chịu mất tiền thế chân.

Bên A ngưng hợp đồng (lấy lại nhà) trước thời hạn thì bồi thường gấp đôi số tiền bên B đã thế chân.

Điều 3: Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê (Bên A)

Quyền của Bên cho thuê:

a) Yêu cầu Bên thuê sử dụng nhà ở đúng mục đích và đúng nội quy sử dụng nhà trọ đính kèm hợp đồng thuê nhà trọ này; phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc xử lý vi phạm quy định về quản lý sử dụng nhà trọ;

b) Yêu cầu Bên thuê trả tiền thuê nhà đầy đủ và đúng thời hạn ghi trong hợp đồng;

c) Yêu cầu Bên thuê có trách nhiệm trả tiền để sửa chữa phần hư hỏng, bồi thường thiệt hại do lỗi của Bên thuê gây ra;

d) Được quyền chấm dứt hợp đồng khi có một trong các trường hợp quy định tại Điều 6 của hợp đồng này;

đ) Thu hồi nhà ở trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở theo quy định tại Điều 6 của hợp đồng này.

e) Các quyền khác theo thỏa thuận …...................

Nghĩa vụ của Bên cho thuê

a) Giao nhà ở cho Bên thuê đúng thời gian quy định tại Điều 1 của hợp đồng này;

b) Xây dựng nội quy sử dụng nhà ở sinh viên và phổ biến quy định về sử dụng nhà ở sinh viên cho Bên thuê và các tổ chức, cá nhân liên quan biết;

c) Thực hiện quản lý vận hành, bảo trì nhà ở cho thuê theo quy định;

d) Thông báo cho Bên thuê những thay đổi về giá thuê ít nhất là 01 tháng trước khi áp dụng giá mới.

đ) Phối hợp với Ban tự quản nhà sinh viên tuyên truyền, đôn đốc sinh viên thuê nhà ở chấp hành nội quy quản lý sử dụng nhà ở sinh viên.

e) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận.........................………………...............................

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của Bên thuê (Bên B)

Quyền của Bên thuê:

a) Nhận nhà ở theo đúng thỏa thuận nêu tại Khoản 1 Điều 3 của hợp đồng này;

b) Yêu cầu Bên cho thuê sửa chữa kịp thời những hư hỏng của nhà ở và cung cấp dịch vụ thiết yếu theo thỏa thuận;

c) Chấm dứt hợp đồng khi không còn nhu cầu thuê mua nhà ở;

d) Thành lập Ban tự quản nhà ở sinh viên;

đ) Các quyền khác theo thỏa thuận …………….....................

Nghĩa vụ của Bên thuê:

a) Trả đủ tiền thuê nhà theo đúng thời hạn đã cam kết;

b) Sử dụng nhà đúng mục đích; giữ gìn nhà ở, có trách nhiệm sửa chữa những hư hỏng và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

c) Không được tự ý sửa chữa, cải tạo nhà ở thuê; chấp hành đầy đủ những quy định về quản lý sử dụng nhà ở và các quyết định của cơ quan có thẩm quyền về quản lý nhà ở;

d) Không được chuyển nhượng hợp đồng thuê nhà hoặc cho người khác cùng sử dụng nhà ở dưới bất kỳ hình thức nào;

đ) Chấp hành các quy định về nghiêm cấm trong sử dụng nhà ở và giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;

e) Giao lại nhà cho Bên cho thuê trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng quy định tại Điều 5 của hợp đồng này hoặc trong trường hợp nhà ở thuê thuộc diện bị thu hồi.

g) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận......................................

Điều 5: Chấm dứt hợp đồng thuê nhà trọ

  • Việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở sinh viên thực hiện trong các trường hợp sau:
  • Khi hai bên cùng nhất trí chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở;
  • Khi Bên thuê không còn thuộc đối tượng được thuê nhà ở hoặc khi Bên thuê nhà mất (chết);
  • Khi Bên thuê không trả tiền thuê nhà liên tục trong ba tháng mà không có lý do chính đáng;
  • Khi Bên thuê tự ý sửa chữa, đục phá kết cấu, cải tạo hoặc cơi nới nhà ở thuê;
  • Khi Bên thuê tự ý chuyển quyền thuê cho người khác hoặc cho người khác cùng sử dụng nhà ở;
  • Khi Bên thuê vi phạm các Điều cấm theo quy định;
  • Khi nhà ở cho thuê bị hư hỏng nặng có nguy cơ sập đổ hoặc nằm trong khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Khi một trong các bên đơn phương chấm dứt hợp đồng theo thỏa thuận (nếu có) hoặc theo quy định pháp luật.

Điều 6: Cam kết thực hiện và giải quyết tranh chấp

Các bên cam kết thực hiện đầy đủ các nội dung đã ghi trong hợp đồng này.

Mọi tranh chấp liên quan hoặc phát sinh từ hợp đồng này sẽ được bàn bạc giải quyết trên tinh thần thương lượng, hoà giải giữa hai bên. Trường hợp không hòa giải được thì đưa ra Tòa án để giải quyết

Điều 7:  Điều khoản thi hành

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký. Hợp đồng này có ….trang, được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ 01 bản.

…...…,ngày………tháng……...năm………

Bên cho thuê (Bên A)                                    Bên cho thuê (Bên B)

(Ký, ghi rõ họ tên)                                          (Ký, ghi rõ họ tên)

3.3 Mẫu số 03

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ TRỌ/ PHÒNG TRỌ

Hôm nay, là ngày…. Tháng….năm…., tại địa chỉ (ghi rõ địa chỉ cho thuê trọ từ số nhà/ngách/ngõ/đường - Phường/xã - Quận/Huyện - Thành Phố)

Chúng tôi gồm:

Bên A: Bên cho thuê phòng trọ/ nhà trọ

Họ và tên: Ghi rõ họ tên bằng chữ in hoa………… sinh ngày: (ngày tháng năm sinh theo chứng minh thư)

Nơi ở hiện tại (hoặc nơi đăng ký HK theo giấy tờ): ghi rõ từ số nhà tới Tỉnh/ Thành phố.

CMND số/…….. Ngày cấp….. Nơi cấp….. (Thông tin đúng với CMND hiện dùng).

Số điện thoại:.........................

Tài khoản ngân hàng (điều này có thể cho vào hoặc không, nếu thanh toán tiền mặt thì không cần thiết)

Bên B: Bên thuê phòng trọ/ nhà trọ

Họ và tên……………… sinh ngày………………….

Nơi đăng ký HK (theo sổ hộ khẩu hiện tại).........................

Số CMND……..Ngày cấp…….Nơi cấp

Số điện thoại:..........

Nơi làm việc…….. Nghề nghiệp………

Sau khi căn cứ vào thỏa thuận giữa 2 bên thống nhất các điều khoản như sau:

Điều 1. Thông tin chung

Bên A cho bên B thuê một phòng trọ/ nhà trọ tại địa chỉ (ghi rõ địa chỉ cho thuê).......

Đặc điểm phòng trọ/ nhà trọ: diện tích, số phòng ở…..

Giá thuê: …….. VNĐ/ 1 tháng

Hình thức thanh toán: ghi rõ thanh toán theo tháng/ quý/năm, thanh toán chuyển khoản hay tiền mặt, ngày thanh toán.

Tiền điện: …..VNĐ/kwh (hoặc theo tháng)

Tiền nước: …..VNĐ/ người hoặc tính theo khối

Tiền đặt cọc: ………..VNĐ

Điều 2. Trách nhiệm của mỗi bên

2.1. Trách nhiệm của bên A

Thực hiện theo đúng hợp đồng với các điều khoản đính kèm và thỏa thuận giữa 2 bên.

Cung cấp đầy đủ điện, nước, internet và các tiện nghi khác theo thỏa thuận

Tiến hành thông báo trước 30 ngày nếu có sửa chữa, thay đổi giá thuê trọ cho bên B.

2.2. Trách nhiệm của bên B

Thanh toán đầy đủ tiền thuê trọ theo hợp đồng đúng thời gian quy định

Bảo quản trang thiết bị, nội thất cơ sở vật chất trong phòng/nhà trọ khi được bàn giao.

Có trách nhiệm sửa chữa hoặc báo lại cho chủ nhà khi các tiện nghi gặp sự cố.

Không khoan đục, thêm mới, thay thế bất cứ đồ dùng nào khi chưa có sự đồng ý của chủ nhà.

Giữ gìn vệ sinh, an ninh chung, không tụ tập đông người quá 23h.

Có trách nhiệm báo với chủ nhà khi có người mới đến ở hoặc có người thân đến thăm ở lại qua đêm.

Bên B phải thực hiện đăng ký tạm trú theo đúng quy định của nhà nước.

Điều 3. Thanh lý hợp đồng

Hợp đồng được đơn phương chấm dứt khi có một bên vi phạm điều khoản trong hợp đồng.

Hợp đồng được thanh lý khi bên A hoặc bên B thanh lý và có báo trước cho bên còn lại ít nhất 30 ngày.

Hợp đồng được in thành 02 bản và có hiệu lực pháp lý như nhau./

…...…,ngày………tháng……...năm………

      Đại diện bên A                                                            Đại diện bên B

4. Lưu ý với chủ trọ khi cho thuê trọ để tránh các rủi ro pháp lý

Người có nhà trọ cho thuê cần lưu ý đến các nội dung sau đây để tránh các rủi ro pháp lý:

- Xin giấy phép xây dựng nhà trọ:

Theo đó, đất để xây dựng nhà trọ phải có mục đích là đất ở. Trước khi xây dựng nhà trọ, chủ nhà trọ cần xin Giấy phép xây dựng nhà trọ (trừ trường hợp được miễn). Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xây dựng gồm:

+ Đơn đề nghị cấp Giấy phép xây dựng;

+ Bản sao một trong các giấy tờ chứng min quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật về đất đai;

+ Bản vẽ thiết kế xây dựng.

Hồ sơ nộp tại Ủy ban nhân dân cấp Huyện nơi có đất.

- Tiến hành đăng ký kinh doanh:

Việc cho thuê nhà trọ là hoạt động thương mại không thuộc các trường hợp không phải đăng ký kinh doanh. Do vậy, người cho thuê nhà trọ phải đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật (có thể thành lập hộ kinh doanh hoặc thành lập doanh nghiệp).

- Đăng ký tạm trú cho người thuê trọ:

Theo Điều 27 Luật Cư trú 2020, công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú từ 30 ngày trở lên thì phải đăng ký tạm trú. Do đó chủ nhà trọ phải thực hiện đăng ký tạm trú cho người thuê trọ để tránh bị xử phạt.

Ngoài ra, trong quá trình cho thuê nhà trọ, chủ trọ cần đảm bảo thực hiện đúng các nội dung:

- Thu tiền điện, nước theo đúng quy định;

- Nộp đầy đủ các loại thuế theo quy định…

Trên đây là mẫu Hợp đồng thuê nhà trọ 2022. Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng gọi 1900.6192 để được LuatVietnam hỗ trợ kịp thời.

Đánh giá bài viết:

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

Tin cùng chuyên mục

5 mẫu báo cáo tổng kết cuối năm được dùng phổ biến

5 mẫu báo cáo tổng kết cuối năm được dùng phổ biến

5 mẫu báo cáo tổng kết cuối năm được dùng phổ biến

Vào thời điểm cuối năm, các cơ quan, tổ chức, cá nhân sẽ tiến hành làm báo cáo tổng kết năm để khái quát lại tình hình làm việc trong năm, những thành tựu đã đạt được hay những hạn chế còn tồn tại. Dưới đây là một số mẫu Báo cáo tổng kết cuối năm được nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng.

Mẫu Biên bản họp đánh giá xếp loại giáo viên và hướng dẫn tiêu chí đánh giá

Mẫu Biên bản họp đánh giá xếp loại giáo viên và hướng dẫn tiêu chí đánh giá

Mẫu Biên bản họp đánh giá xếp loại giáo viên và hướng dẫn tiêu chí đánh giá

Đánh giá, phân loại giáo viên là nội dung quan trọng trong quản lý nguồn nhân lực tại các cơ sở giáo dục. Khi tổ chức họp đánh giá, xếp loại giáo viên cần lập biên bản để ghi lại nội dung quan trọng của cuộc họp. Bạn đọc có thể tham khảo một số mẫu Biên bản họp đánh giá xếp loại giáo viên dưới đây