Viên chức bỏ việc có phải bồi thường gì không?

Ngoài đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc đúng luật thì nhiều viên chức còn tự ý bỏ việc mà không biết bản thân có thể sẽ phải bồi thường. Vậy khi tự ý bỏ việc, viên chức sẽ phải bồi thường những gì?


Trường hợp nào viên chức nghỉ việc bị coi là trái luật?

Hiện nay, viên chức là đối tượng làm việc theo hợp đồng làm việc. Trong đó có hợp đồng làm việc xác định thời hạn và hợp đồng làm việc không xác định thời hạn.

Theo đó, tùy vào từng loại hợp đồng làm việc viên chức ký với đơn vị sự nghiệp công lập mà người này được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng (hay còn gọi là chủ động xin nghỉ việc khi chưa hết thời hạn hợp đồng). Cụ thể:

1/ Viên chức làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn

Khoản 4 Điều 29 Luật Viên chức nêu rõ, viên chức trong trường hợp này có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc nhưng phải đáp ứng điều kiện về thời gian báo trước bằng văn bản cho đơn vị sự nghiệp công lập. Cụ thể:

- Thông báo trước ít nhất 45 ngày trước khi nghỉ việc;

- Nếu bị ốm đau hoặc tai nạn đã điều trị 06 tháng liên tục: Thông báo trước ít nhất 03 ngày.

2/ Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc xác định thời hạn

- Thông báo ít nhất 03 ngày trong các trường hợp:

  • Không được bố trí theo đúng vị trí việc làm, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm các điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng làm việc;
  • Không được trả lương đầy đủ hoặc đúng thời hạn theo hợp đồng làm việc;
  • Bị ngược đãi; bị cưỡng bức lao động;
  • Viên chức nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở chữa bệnh;
  • Viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn đã điều trị từ 03 tháng liên tục mà khả năng làm việc chưa hồi phục.

- Thông báo ít nhất 30 ngày trong trường hợp bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng.

Xem thêm…

Như vậy, nếu viên chức không thuộc các trường hợp nêu trên hoặc không đáp ứng các điều kiện về thời gian báo trước thì sẽ bị coi là nghỉ việc trái luật.

Viên chức bỏ việc phải bồi thường những khoản tiền gì?
Viên chức bỏ việc phải bồi thường những khoản tiền gì? (Ảnh minh họa)

 

Tự ý bỏ việc, viên chức có phải bồi thường gì?

Chỉ có các trường hợp đã nêu ở trên thì viên chức được xem là đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc đúng luật. Khi đó, nếu nghỉ việc, viên chức sẽ không phải bồi thường bất kỳ một khoản tiền nào.

Ngược lại, nếu nghỉ việc trái luật, viên chức có thể phải bồi thường chi phí đào tạo bởi theo khoản 3 Điều 35 Luật Viên chức 2010:

Viên chức được đơn vị sự nghiệp công lập cử đi đào tạo nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc hoặc tự ý bỏ việc phải đền bù chi phí đào tạo theo quy định của Chính phủ.

Đồng thời, theo Điều 7 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP, viên chức phải bồi thường chi phí đào tạo khi:

- Tự ý bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc trong thời gian đào tạo;

- Đã hoàn thành và được cấp văn bằng tốt nghiệp khóa học nhưng bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc khi chưa thực hiện đủ thời gian cam kết.

Do đó, nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc thì viên chức phải đền bù chi phí đào tạo (nếu có).

Trên đây là quy định về các khoản tiền viên chức phải bồi thường khi tự ý nghỉ việc. Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 1900.6192 để được hỗ trợ, giải đáp.

>> Viên chức xin nghỉ việc được hưởng những trợ cấp nào?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 01/8/2026, trường hợp nào đương nhiên bị xóa tên trong danh sách trúng tuyển công chức?

Từ 01/8/2026, trường hợp nào đương nhiên bị xóa tên trong danh sách trúng tuyển công chức?

Từ 01/8/2026, trường hợp nào đương nhiên bị xóa tên trong danh sách trúng tuyển công chức?

Từ 01/8/2026, quy định về tuyển dụng công chức có một số thay đổi đáng chú ý liên quan đến việc hoàn thiện hồ sơ và nhận việc sau khi trúng tuyển. Vậy trường hợp nào người trúng tuyển sẽ đương nhiên bị xóa tên khỏi danh sách?

Từ 01/8/2026, công chức được bố trí vào vị trí có ngạch cao hơn khi nào?

Từ 01/8/2026, công chức được bố trí vào vị trí có ngạch cao hơn khi nào?

Từ 01/8/2026, công chức được bố trí vào vị trí có ngạch cao hơn khi nào?

Từ 01/8/2026, quy định về thay đổi vị trí việc làm của công chức có một số nội dung đáng chú ý liên quan đến việc bố trí theo ngạch chuyên môn, nghiệp vụ. Vậy công chức được bố trí vào vị trí có ngạch cao hơn khi nào và phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Từ 01/7/2026, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của viên chức được thực hiện thế nào?

Từ 01/7/2026, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của viên chức được thực hiện thế nào?

Từ 01/7/2026, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của viên chức được thực hiện thế nào?

Viên chức quản lý khi sắp hết thời hạn giữ chức vụ cần lưu ý các quy định mới về việc tiếp tục đảm nhiệm chức vụ đến tuổi nghỉ hưu. Từ 01/7/2026, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của viên chức được thực hiện theo quy định nào?

Từ 01/7/2026, viên chức bị buộc thôi việc trong trường hợp nào?

Từ 01/7/2026, viên chức bị buộc thôi việc trong trường hợp nào?

Từ 01/7/2026, viên chức bị buộc thôi việc trong trường hợp nào?

Buộc thôi việc là hình thức kỷ luật nghiêm khắc nhất đối với viên chức, ảnh hưởng trực tiếp đến vị trí việc làm và quyền lợi nghề nghiệp. Vậy từ ngày 01/7/2026, những hành vi vi phạm nào có thể khiến viên chức bị áp dụng hình thức kỷ luật này?

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

Nghị định 300/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/8/2026, sửa đổi nhiều quy định của Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng, tiếp nhận, sử dụng và quản lý công chức. Trong nội dung bài viết dưới đây, LuatVietnam sẽ nêu cụ thể.

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Chính phủ đã ban hành Nghị định 299/2026/NĐ-CP về tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập, thay thế Nghị định 120/2020/NĐ-CP. Một trong những nội dung đáng chú ý là quy định về khung số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.