Đề xuất danh mục vị trí việc làm ở cấp xã
Theo Điều 4 dự thảo Nghị định về vị trí việc làm công chức, Bộ Nội vụ có đề xuất phụ lục số 6 về danh mục vị trí việc làm công chức ở xã, phường, đặc khu như sau:
Vị trí lãnh đạo, quản lý (gồm 08 vị trí)
STT | Vị trí việc làm |
1 | Chánh Văn phòng HĐND và UBND |
2 | Trưởng phòng |
3 | Phó Chánh văn phòng HĐND và UBND |
4 | Phó Trưởng phòng |
5 | Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công |
6 | Phó Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công |
7 | Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự xã |
8 | Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự xã |
Vị trí chuyên môn, nghiệp vụ: Gồm 32 vị trí như sau:
- Văn phòng HĐND và UBND (gồm 11 vị trí) gồm văn phòng, tư pháp và đối ngoại;
- Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường và đặc khu Phú Quốc) gồm 11 vị trí. Trong đó:
- Tài chính - Kế hoạch: 03 vị trí
- Xây dựng và Công Thương: 04 vị trí
- Nông nghiệp và Môi trường: 04 vị trí
- Phòng Văn hóa – Xã hội: 08 vị trí. Trong đó, Nội vụ 03 vị trí, Giáo dục và Đào tạo 01 vị trí, Văn hóa, Khoa học và Thông tin 03 vị trí, y tế 01 vị trí.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công: 01 vị trí
- Dân quân tự vệ: 01 vị trí
- Hỗ trợ, phục vụ (không bố trí công chức) gồm: Nhân viên phục vụ, bảo vệ và lái xe.

Cụ thể như sau:
STT | Vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ |
1 | Chuyên viên giúp việc Hội đồng nhân dân |
2 | Chuyên viên Văn phòng |
3 | Chuyên viên về công nghệ thông tin (gồm an toàn thông tin mạng) |
4 | Chuyên viên về hành chính - văn phòng (gồm quản trị công sở) |
5 | Chuyên viên tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng |
6 | Văn thư viên |
7 | Kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán) |
8 | Kế toán viên |
9 | Chuyên viên về kiểm tra chuyên ngành |
10 | Chuyên viên tư pháp: Xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật; công tác tư pháp; hòa giải ở cơ sở; trợ giúp pháp lý, nuôi con nuôi, hộ tịch, chứng thực; quản lý về xử lý vi phạm hành chính |
11 | Chuyên viên đối ngoại |
12 | Chuyên viên lĩnh vực tài chính: Quản lý về tài chính – ngân sách nhà nước |
13 | Chuyên viên về quản lý kế hoạch, đầu tư, thống kê |
14 | Chuyên viên về quản lý lĩnh vực đăng ký hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; hỗ trợ kinh doanh, tổ chức kinh tế tập thể |
15 | Chuyên viên về quản lý quy hoạch, quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc |
16 | Chuyên viên về quản lý lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị; vật liệu xây dựng; nhà ở; công sở |
17 | Chuyên viên lĩnh vực giao thông. |
18 | Chuyên viên lĩnh vực công thương: Quản lý tiểu thủ công nghiệp; công nghiệp; thương mại |
19 | Chuyên viên về quản lý lĩnh vực nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát triển nông nghiệp; phòng, chống thiên tai; giảm nghèo |
20 | Chuyên viên về quản lý lĩnh vực chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản, muối; kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế tập thể, nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề nông thôn |
21 | Chuyên viên quản lý lĩnh vực đất đai; tài nguyên khoáng sản |
22 | Chuyên viên quản lý lĩnh vực môi trường; tài nguyên nước |
23 | Chuyên viên tham mưu về tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước; chính quyền địa phương, địa giới đơn vị hành chính; cán bộ, công chức, viên chức và công vụ; cải cách hành chính; hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; thi đua, khen thưởng; văn thư, lưu trữ nhà nước; thanh niên. |
24 | Chuyên viên Tham mưu về lao động, tiền lương; việc làm; bảo hiểm xã hội; an toàn, vệ sinh lao động; người có công; bình đẳng giới |
25 | Chuyên viên tham mưu về công tác dân tộc, tôn giáo |
26 | Chuyên viên lĩnh vực giáo dục và đào tạo |
27 | Chuyên viên tham mưu về văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; quảng cáo. |
28 | Chuyên viên tham mưu về phát thanh truyền hình; báo chí; thông tin cơ sở; thông tin đối ngoại; bưu chính; ứng dụng công nghệ thông tin; giao dịch điện tử; chính quyền số; kinh tế số; xã hội số; chuyển đổi số. |
29 | Chuyên viên tham mưu về nghiên cứu khoa học; phát triển công nghệ; đổi mới sáng tạo; sở hữu trí tuệ; tiêu chuẩn đo lường chất lượng; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân. |
30 | Chuyên viên lĩnh vực y tế: Quản lý về y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng; bà mẹ, trẻ em; dân số; phòng, chống tệ nạn xã hội (không bao gồm cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy); bảo trợ xã hội; y dược cổ truyền; dược; mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; thiết bị y tế; bảo hiểm y tế. |
31 | Thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính theo thẩm quyền, tổ chức thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông, xây dựng chính quyền điện tử, theo dõi việc ứng dụng công nghệ thông tin tại Ủy ban nhân dân cấp xã. |
32 | Trợ lý Ban Chỉ huy quân sự |
Chậm nhất 01/7/2027, UBND cấp tỉnh phải hoàn thành xếp ngạch công chức
Đây là nội dung được nêu tại khoản 2 Điều 15 dự thảo. Cụ thể:
Chậm nhất đến 01/7/2027, Bộ, cơ quan ngang Bộ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải đơn vị sự nghiệp công lập, UBND cấp tỉnh phải hoàn thành việc bố trí, xếp ngạch tương ứng với công chức thuộc thẩm quyền quản lý của mình vào vị trí việc làm được phê duyệt theo dự thảo.
Nếu công chức chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu vị trí việc làm dự kiến bố trí thì phải giải quyết như sau:
- Bố trí tạm thời đảm nhiệm vị trí việc làm tương ứng với ngạch công chức đang được xếp trong thời hạn 12 tháng để hoàn thiện;
- Sau 12 tháng hoàn thiện, nếu không đáp ứng yêu cầu: Xem xét bố trí vào vị trí việc làm có ngạch thấp hơn hoặc báo cáo để bố trí sang cơ quan sử dụng khác thuộc phạm vi quản lý còn vị trí việc làm phù hợp với ngạch hiện giữ hoặc ngạch thấp hơn ngạch hiện giữ;
- Không thể điều chuyển/bố trí vào vị trí việc làm có ngạch thấp hơn ngạch hiện giữ tại cơ quan sử dụng khác: Xem xét thực hiện tinh giản biên chế.
Trên đây là đề xuất danh mục vị trí việc làm ở cấp xã theo dự thảo mới nhất của Bộ Nội vụ.
RSS





