Tuổi nghỉ hưu của sĩ quan, hạ sĩ quan công an từ 01/01/2021

Từ ngày 01/01/2021, việc tăng tuổi nghỉ hưu theo Bộ luật Lao động năm 2019 chính thức được áp dụng. Kéo theo đó, tuổi nghỉ hưu của sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân cũng có nhiều thay đổi.

Theo khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động năm 2019, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong trường hợp bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ.

Riêng đối tượng hạ sĩ quan, sĩ quan Công an nhân dân, theo quy định tại Điều 3 Nghị định 49/2019/NĐ-CP, Chính phủ quy định các đối tượng này phải có đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc trở lên, thuộc một trong 03 trường hợp dưới đây và đáp ứng các điều kiện cụ thể như sau thì được nghỉ hưu:


1/ Sĩ quan, hạ sĩ quan đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí

Theo quy định điểm c khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động năm 2019 sửa đổi Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, hạ sĩ quan, sĩ quan Công an nhân dân được nghỉ hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện bình thường của người lao động nêu trên. Cụ thể trong trường hợp này, hạ sĩ quan, sĩ quan phải đủ 55 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 50 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ;

- Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu ở điều kiện bình thường của người lao động nêu trên. Cụ thể trong trường hợp này, hạ sĩ quan, sĩ quan phải đủ 50 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 45 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ và đáp ứng một trong các điều kiện sau:

  • Có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
  • Có đủ 15 năm làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
  • Có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021.

- Bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao (không yêu cầu về tuổi nghỉ hưu);

- Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, hạ sĩ quan, sĩ quan công an được hưởng lương hưu thấp hơn so với điều kiện bình thường nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu ở điều kiện bình thường (tương đương đủ 50 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 45 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ);
  • Có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (không yêu cầu điều kiện về tuổi nghỉ hưu).

Tuổi nghỉ hưu của sĩ quan hạ sĩ quan công an 2021
Tuổi nghỉ hưu của sĩ quan hạ sĩ quan công an từ 01/01/2021 (Ảnh minh họa)


2/ Hết hạn tuổi phục vụ

Theo Điều 30 Luật Công an nhân dân, hạn tuổi phục vụ cao nhất của hạ sĩ quan, sĩ quan Công an nhân dân là:

STT

Cấp bậc

Độ tuổi

1

Hạ sĩ quan

45 tuổi

2

Cấp úy

53 tuổi

3

Thiếu tá, Trung tá

Nam 55 tuổi, nữ 53 tuổi

4

Thượng tá

Nam 58 tuổi, nữ 55 tuổi

5

Đại tá

Nam 60 tuổi, nữ 55 tuổi

6

Cấp Tướng

60

Tuy nhiên, sĩ quan Công an nhân dân là giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, chuyên gia cao cấp có thể được kéo dài hạn tuổi phục vụ hơn 60 tuổi đối với nam; 55 tuổi đối với nữ khi đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 49:

- Đơn vị trực tiếp sử dụng sĩ quan có nhu cầu và còn thiếu biên chế so với ấn định;

- Có sức khỏe, phẩm chất, năng lực chuyên môn nghiệp vụ và tự nguyện tiếp tục làm việc theo yêu cầu.

Xem thêm…

 

3/ Trường hợp khác

Theo điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị định 49/2019, khi có ít nhất 05 năm được tính thâm niên công an, có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên nhưng chưa đủ điều kiện về tuổi nghỉ hưu và Công an nhân dân không còn nhu cầu bố trí hoặc không chuyển ngành hoặc hạ sĩ quan, sĩ quan tự nguyện xin nghỉ thì:

- Nam phải đủ 25 năm phục vụ trong Công an nhân dân trở lên;

- Nữ phải đủ 20 năm phục vụ trong Công an nhân dân trở lên.

Trên đây là tuổi nghỉ hưu của sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân từ thời điểm Bộ luật Lao động năm 2019 chính thức có hiệu lực ngày 01/01/2021. Ngoài ra, với các đối tượng khác, độc giả có thể theo dõi thêm tại bài viết dưới đây:

>> Mới: Điều kiện hưởng lương hưu từ 01/01/2021

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 01/7/2026, viên chức được theo dõi, đánh giá và xếp loại chất lượng thế nào?

Từ 01/7/2026, viên chức được theo dõi, đánh giá và xếp loại chất lượng thế nào?

Từ 01/7/2026, viên chức được theo dõi, đánh giá và xếp loại chất lượng thế nào?

Từ 01/7/2026, việc đánh giá viên chức được thực hiện theo cơ chế mới tại Nghị định 233/2026/NĐ-CP, với nhiều thay đổi trong cách ghi nhận kết quả công tác và xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ. Vậy viên chức được theo dõi, đánh giá và xếp loại chất lượng theo những tiêu chí nào?

Từ 01/8/2026, trường hợp nào đương nhiên bị xóa tên trong danh sách trúng tuyển công chức?

Từ 01/8/2026, trường hợp nào đương nhiên bị xóa tên trong danh sách trúng tuyển công chức?

Từ 01/8/2026, trường hợp nào đương nhiên bị xóa tên trong danh sách trúng tuyển công chức?

Từ 01/8/2026, quy định về tuyển dụng công chức có một số thay đổi đáng chú ý liên quan đến việc hoàn thiện hồ sơ và nhận việc sau khi trúng tuyển. Vậy trường hợp nào người trúng tuyển sẽ đương nhiên bị xóa tên khỏi danh sách?

Từ 01/8/2026, công chức được bố trí vào vị trí có ngạch cao hơn khi nào?

Từ 01/8/2026, công chức được bố trí vào vị trí có ngạch cao hơn khi nào?

Từ 01/8/2026, công chức được bố trí vào vị trí có ngạch cao hơn khi nào?

Từ 01/8/2026, quy định về thay đổi vị trí việc làm của công chức có một số nội dung đáng chú ý liên quan đến việc bố trí theo ngạch chuyên môn, nghiệp vụ. Vậy công chức được bố trí vào vị trí có ngạch cao hơn khi nào và phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Từ 01/7/2026, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của viên chức được thực hiện thế nào?

Từ 01/7/2026, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của viên chức được thực hiện thế nào?

Từ 01/7/2026, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của viên chức được thực hiện thế nào?

Viên chức quản lý khi sắp hết thời hạn giữ chức vụ cần lưu ý các quy định mới về việc tiếp tục đảm nhiệm chức vụ đến tuổi nghỉ hưu. Từ 01/7/2026, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của viên chức được thực hiện theo quy định nào?

Từ 01/7/2026, viên chức bị buộc thôi việc trong trường hợp nào?

Từ 01/7/2026, viên chức bị buộc thôi việc trong trường hợp nào?

Từ 01/7/2026, viên chức bị buộc thôi việc trong trường hợp nào?

Buộc thôi việc là hình thức kỷ luật nghiêm khắc nhất đối với viên chức, ảnh hưởng trực tiếp đến vị trí việc làm và quyền lợi nghề nghiệp. Vậy từ ngày 01/7/2026, những hành vi vi phạm nào có thể khiến viên chức bị áp dụng hình thức kỷ luật này?