Hướng dẫn mức chi cho công tác thi đua, khen thưởng theo Thông tư 143

Bộ Tài chính đã ra Thông tư 143/2025/TT-BTC hướng dẫn chi phí thi đua, khen thưởng theo Nghị định 152/2025/NĐ-CP. Dưới đây là hướng dẫn mức chi cho công tác thi đua, khen thưởng tại Thông tư 143.

Hướng dẫn mức chi cho công tác thi đua, khen thưởng theo Thông tư 143
Hướng dẫn mức chi cho công tác thi đua, khen thưởng theo Thông tư 143 (Ảnh minh hoạ)

1. Mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng từ 01/01/2026

Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 143/2025/TT-BTC quy định mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng được hướng dẫn như sau:

(1) Chi khen thưởng

Chi khen thưởng đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cho thành tích đạt được trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc và danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng: Thực hiện theo quy định về mức chi tiền thưởng tại Mục 2 Chương VII Nghị định số 152/2025/NĐ-CP.

So với Thông tư 28/2025/TT-BTC, thì Thông tư 143 đã mở rộng đối tượng được chi khen thưởng cho danh hiệu "Bà mẹ Việt Nam anh hùng".

 

(2) Chi in, làm hiện vật khen thưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm

Chi in, làm hiện vật khen thưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và các quy định của pháp luật có liên quan (nếu có).

(3) Trích 20% trong tổng quỹ thi đua khen thưởng của từng cấp để chi các nội dung sau đây:

- Tuyên truyền và nhân rộng điển hình tiên tiến

  • Thủ trưởng cơ quan sẽ quyết định hình thức và nội dung tuyên truyền, sao cho tiết kiệm và hiệu quả, tuân thủ đúng các quy định về chi tiêu của Nhà nước, đấu thầu, đặt hàng và giao nhiệm vụ.

- Học tập, trao đổi kinh nghiệm về thi đua, khen thưởng

  • Bao gồm các hoạt động như bồi dưỡng, hội thảo, hội nghị, đi công tác theo quy định của các Thông tư: 40/2017/TT-BTC, 12/2025/TT-BTC, 71/2018/TT-BTC, 102/2012/TT-BTC và các văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung.

  • Nếu bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước hoặc kỹ năng theo yêu cầu vị trí việc làm về thi đua, khen thưởng, thì thực hiện theo Nghị định 101/2017/NĐ-CP (sửa đổi bởi 89/2021/NĐ-CP, 171/2025/NĐ-CP) và theo hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng kinh phí tại Thông tư 100/2025/TT-BTC.

- Kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng

  • Chi cho việc kiểm tra thực tế, đánh giá hồ sơ để xét tặng các danh hiệu vinh dự nhà nước và các giải thưởng lớn như “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”.

  • Mức chi theo Thông tư 40/2017/TT-BTC và Thông tư 12/2025/TT-BTC.

- Tổ chức phát động, chỉ đạo thi đua, khen thưởng

  • Chi văn phòng phẩm, tài liệu, giải khát giữa giờ theo mức quy định.

  • Các khoản chi phát sinh khác trong quá trình tổ chức, phục vụ trực tiếp công tác thi đua, khen thưởng, phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp và do Thủ trưởng cơ quan quyết định.

- Chi tiền công cho các thành viên Hội đồng và thư ký

  • Nhận xét hồ sơ, tóm tắt thành tích, phân loại hồ sơ: 250.000 đồng mỗi người mỗi hồ sơ.

- Chi tiền công thẩm định, phản biện hồ sơ

  • Nhận xét, phân loại, đánh giá hồ sơ và phản biện đề nghị xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” và “Giải thưởng Nhà nước”: 700.000 đồng mỗi người mỗi công trình/tác phẩm.

  • Với hồ sơ cụm công trình hoặc cụm tác phẩm: 1.000.000 đồng mỗi người mỗi cụm công trình/cụm tác phẩm.

- Chi tiền công họp xét danh hiệu, khen thưởng

  • Chủ trì cuộc họp: 1.000.000 đồng mỗi người mỗi buổi (riêng xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” và “Giải thưởng Nhà nước”: 1.500.000 đồng).

  • Thành viên Hội đồng: 500.000 đồng mỗi người mỗi buổi (riêng giải thưởng lớn: 1.000.000 đồng).

  • Người phục vụ họp: 300.000 đồng mỗi người mỗi buổi.

  • Các mức trên là tối đa, Thủ trưởng cơ quan quyết định mức chi cụ thể trong dự toán được giao.

- Chi tổ chức thực hiện các hoạt động khác về thi đua, khen thưởng

  • Bao gồm tập huấn nghiệp vụ, ký kết giao ước thi đua, tổ chức hội nghị thi đua, các nhiệm vụ chi cần thiết khác.

  • Mức chi theo Thông tư 40/2017/TT-BTC, 12/2025/TT-BTC và các chế độ chi tiêu hiện hành, dựa trên hóa đơn, chứng từ thực tế.

So với Nghị định 28/2025/TT-BTC, quy định tại Thông tư 143/2025/TT-BTC chi tiết hơn ở trích 20% từ quỹ, như:

- Thông tư 143 bổ sung thêm nhiều khoản chi mà trước đây chưa nói rõ hoặc chưa có. VD, Thông tư 143 đã cho phép chi tiền để đi kiểm tra thực tế hồ sơ xét khen thưởng, chi tiền công cho những người tham gia nhận xét, thẩm định, phản biện hồ sơ, nhất là đối với các giải thưởng lớn như “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”. Trước đây, các nội dung này chưa được tách riêng, nên khi thực hiện thường lúng túng.

- Thông tư 143 nêu rõ mức chi bằng tiền cho từng công việc, ai làm việc gì thì được chi bao nhiêu, đặc biệt là khi họp xét các giải thưởng lớn thì mức chi cao hơn so với khen thưởng thông thường. Trong khi đó, quy định cũ chỉ nêu chung, không phân biệt từng loại giải thưởng.

- Thông tư 143 cập nhật các văn bản hướng dẫn mới về tập huấn, đào tạo nghiệp vụ thi đua, khen thưởng, phù hợp với các quy định hiện hành. Quy định cũ vẫn áp dụng các văn bản đã ban hành từ nhiều năm trước, nay không còn hoàn toàn phù hợp.

2. Những câu hỏi liên quan đến quỹ thi đua, khen thưởng

2.1 Quỹ thi đua, khen thưởng được hình thành từ đâu?

Quỹ thi đua, khen thưởng được hình thành trên cơ sở ngân sách nhà nước, từ quỹ thi đua, khen thưởng của doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế khác, sự đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, cá nhân, tổ chức nước ngoài và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.

2.2 Quỹ thi đua, khen thưởng dùng để làm gì?

Luật Thi đua, khen thưởng quy định quỹ thi đua, khen thưởng được sử dụng cho 3 mục đích chính:

- Chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng, như phát động phong trào, sơ kết, tổng kết, tuyên truyền, tập huấn nghiệp vụ;

- Chi tiền thưởng cho các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;

- Chi in ấn, làm hiện vật khen thưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm cho các đối tượng được khen thưởng.

2.3 Ai quản lý quỹ thi đua, khen thưởng?

Các bộ, ban, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm lập và quản lý quỹ thi đua, khen thưởngcủa cấp mình để tổ chức phong trào thi đua và thực hiện chính sách khen thưởng theo đúng quy định của pháp luật

2.4 Ai là người có trách nhiệm chi tiền thưởng từ quỹ?

Người ra quyết định khen thưởng có trách nhiệm chi tiền thưởng từ quỹ thi đua, khen thưởng do cấp mình quản lý.

Trường hợp Chủ tịch nước, Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ là người quyết định khen thưởng, thì cơ quan, đơn vị đã đề nghị khen thưởng có trách nhiệm chi tiền thưởng từ quỹ thi đua, khen thưởng của cấp mình.

2.5 Việc sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng phải tuân theo nguyên tắc nào?

Việc quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng phải:

- Đúng mục đích, đúng đối tượng được khen thưởng;

- Tuân thủ quy định của pháp luật về tài chính, ngân sách;

- Bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm và hiệu quả.

2.6 Người dân, tổ chức có được đóng góp vào quỹ thi đua, khen thưởng không?

Có. Pháp luật cho phép cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài tham gia đóng góp vào quỹ thi đua, khen thưởng, miễn là việc đóng góp tự nguyện và hợp pháp.

Trên đây là nội dung bài viết "Hướng dẫn mức chi cho công tác thi đua, khen thưởng theo Thông tư 143"

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hồ sơ, thủ tục nghiệm thu và quyết toán kinh phí từ Quỹ hỗ trợ chính sách, pháp luật được thực hiện như thế nào?

Hồ sơ, thủ tục nghiệm thu và quyết toán kinh phí từ Quỹ hỗ trợ chính sách, pháp luật được thực hiện như thế nào?

Hồ sơ, thủ tục nghiệm thu và quyết toán kinh phí từ Quỹ hỗ trợ chính sách, pháp luật được thực hiện như thế nào?

Thông tư 10/2026/TT-BTP quy định việc nghiệm thu sản phẩm và quyết toán kinh phí hỗ trợ, tài trợ. Vậy hồ sơ, thủ tục nghiệm thu và quyết toán kinh phí từ Quỹ hỗ trợ chính sách, pháp luật được thực hiện như thế nào?

Những địa bàn nào được phổ cập mạng di động và truy nhập Internet?

Những địa bàn nào được phổ cập mạng di động và truy nhập Internet?

Những địa bàn nào được phổ cập mạng di động và truy nhập Internet?

Không phải mọi khu vực đều được xác định là địa bàn cần phổ cập dịch vụ viễn thông công ích. Thông tư 51/2026/TT-BKHCN đặt ra tiêu chí riêng đối với mạng di động mặt đất và Internet băng rộng cố định, tập trung vào những thôn, bản chưa có sóng, chất lượng truy nhập thấp hoặc chưa có hạ tầng Internet phù hợp.

 

Giáo viên trường năng khiếu phải đáp ứng tiêu chuẩn trình độ đào tạo nào? được hưởng quyền lợi, chế độ nào?

Giáo viên trường năng khiếu phải đáp ứng tiêu chuẩn trình độ đào tạo nào? được hưởng quyền lợi, chế độ nào?

Giáo viên trường năng khiếu phải đáp ứng tiêu chuẩn trình độ đào tạo nào? được hưởng quyền lợi, chế độ nào?

Giáo viên trường năng khiếu vừa thực hiện nhiệm vụ giáo dục phổ thông, vừa có thể trực tiếp tham gia giảng dạy, huấn luyện và phát triển năng khiếu cho học sinh. Vì vậy, ngoài yêu cầu về trình độ đào tạo, giáo viên còn được quy định riêng về quyền, nhiệm vụ và các chế độ, chính sách phù hợp với đặc thù công việc.

 

Tốc độ mạng 4G, 5G và Internet vệ tinh tối thiểu theo quy định mới là bao nhiêu?

Tốc độ mạng 4G, 5G và Internet vệ tinh tối thiểu theo quy định mới là bao nhiêu?

Tốc độ mạng 4G, 5G và Internet vệ tinh tối thiểu theo quy định mới là bao nhiêu?

Dịch vụ viễn thông công ích không chỉ cần mở rộng vùng phủ sóng mà còn phải đáp ứng ngưỡng tốc độ nhất định để bảo đảm khả năng truy cập Internet thực tế. Vậy, Tốc độ mạng 4G, 5G và Internet vệ tinh tối thiểu theo quy định mới là bao nhiêu?

Điều kiện xét nâng ngạch Thư ký Tòa án như thế nào?

Điều kiện xét nâng ngạch Thư ký Tòa án như thế nào?

Điều kiện xét nâng ngạch Thư ký Tòa án như thế nào?

Thông tư 17/2026/TT-TANDTC quy định khá cụ thể về điều kiện dự xét, nguyên tắc xét và từng trường hợp nâng ngạch đối với Thư ký Tòa án. Vậy điều kiện xét nâng ngạch Thư ký Tòa án như thế nào, Thư ký viên muốn lên Thư ký viên chính hoặc Thư ký viên chính muốn lên Thư ký viên cao cấp phải đáp ứng những yêu cầu gì? Nội dung dưới đây làm rõ theo quy định tại Thông tư 17/2026/TT-TANDTC.

Thẩm tra viên Tòa án gồm những ngạch nào? Điều kiện trở thành thẩm tra viên Tòa án ra sao?

Thẩm tra viên Tòa án gồm những ngạch nào? Điều kiện trở thành thẩm tra viên Tòa án ra sao?

Thẩm tra viên Tòa án gồm những ngạch nào? Điều kiện trở thành thẩm tra viên Tòa án ra sao?

Thông tư 17/2026/TT-TANDTC quy định cụ thể các ngạch Thẩm tra viên Tòa án, điều kiện đối với từng ngạch và việc xét nâng ngạch. Vậy Thẩm tra viên Tòa án gồm những ngạch nào? Điều kiện trở thành thẩm tra viên Tòa án ra sao? Nội dung dưới đây làm rõ theo quy định mới.

Thư ký viên cao cấp Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì?

Thư ký viên cao cấp Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì?

Thư ký viên cao cấp Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì?

Thông tư 17/2026/TT-TANDTC quy định cụ thể điều kiện đối với từng ngạch Thư ký Tòa án, trong đó có ngạch Thư ký viên cao cấp. Vậy Thư ký viên cao cấp Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì, yêu cầu về năng lực, kỹ năng, chứng chỉ và trình độ lý luận chính trị được quy định ra sao? Nội dung dưới đây làm rõ theo quy định mới.

Thư ký viên chính Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì?

Thư ký viên chính Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì?

Thư ký viên chính Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì?

Thông tư 17/2026/TT-TANDTC quy định riêng điều kiện đối với từng ngạch Thư ký Tòa án, trong đó có ngạch Thư ký viên chính. Vậy Thư ký viên chính Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì, yêu cầu về chuyên môn, kỹ năng và chứng chỉ được quy định ra sao? Nội dung dưới đây làm rõ theo quy định tại Thông tư 17/2026/TT-TANDTC.

 

Thư ký viên Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì?

Thư ký viên Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì?

Thư ký viên Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì?

Thông tư 17/2026/TT-TANDTC đã quy định cụ thể điều kiện đối với từng ngạch Thư ký Tòa án, gồm Thư ký viên, Thư ký viên chính và Thư ký viên cao cấp. Vậy Thư ký viên Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì, yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng được quy định ra sao? Nội dung dưới đây làm rõ theo quy định mới.