Mức lương của chuyên gia cao cấp [mới nhất theo Nghị định 92/2025]

Chính phủ đã ban hành Nghị định 92/2025/NĐ-CP quy định về chế độ, chính sách đối với chuyên gia cao cấp. Nội dung bài viết dưới đây là thông tin về mức lương của chuyên gia cao cấp từ 15/6/2025.

Trường hợp nào được hưởng chế độ dành cho chuyên gia cao cấp?

Điều 2 Nghị định 92/2025/NĐ-CP quy định đối tượng áp dụng chế độ dành cho chuyên gia cao cấp. Theo đó, chuyên gia cao cấp là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm theo Quy định 180-QĐ/TW ngày 11/7/2024 của Ban Bí thư về chuyên gia cao cấp, gồm:

(1) Cán bộ, công chức, viên chức.

(2)  Người đã nghỉ hưu, người làm việc ngoài hệ thống chính trị (người không thuộc biên chế của cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị, bao gồm cả người Việt Nam và người nước ngoài).

02 trường hợp trên làm việc tại các cơ quan của Đảng và Nhà nước ở trung ương gồm:

- Ban Tổ chức Trung ương.

- Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương.

- Ban Nội chính Trung ương.

- Ban Chính sách, chiến lược Trung ương.

- Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương.

- Văn phòng Trung ương Đảng.

- Văn phòng Chủ tịch nước.

- Văn phòng Chính phủ.

- Văn phòng Quốc hội.

Mức lương của chuyên gia cao cấp [mới nhất theo Nghị định 92/2025]
Mức lương của chuyên gia cao cấp [mới nhất theo Nghị định 92/2025] (Ảnh minh họa)

Mức lương của chuyên gia cao cấp từ 15/6/2025

Trường hợp đang giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

Điều 3 Nghị định 92/2025/NĐ-CP quy định về chế độ, chính sách đối với chuyên gia cao cấp là cán bộ, công chức, viên chức

Các trường hợp chuyên gia cao cấp nêu ở phần nội dung trên đang giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hưởng lương theo ngạch, bậc công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo hoặc không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý sau khi được bổ nhiệm làm chuyên gia cao cấp, cán bộ, công chức, viên chức sẽ thôi đảm nhiệm vị trí việc làm cũ và được xếp lương theo Bảng lương chuyên gia cao cấp ban hành kèm Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

Trường hợp

Trường hợp chuyên gia cao cấp

Hệ số phụ cấp chức vụ hiện giữ

Bậc lương chuyên gia cao cấp

Hệ số lương

Chế độ, chính sách hoạt động công vụ tương đương

Trường hợp 1


- Đang giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,9 trở xuống
- Hoặc không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

≤ 0,9 hoặc không có

Bậc 1

8,80

Trợ lý lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước

Trường hợp 2

Đang giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,0 đến 1,25

1,0 – 1,25

Bậc 2

9,40

Thứ trưởng

Trường hợp 3
 

Đang giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,30 trở lên

≥ 1,30

Bậc 3

10,00

Bộ trưởng

- Trường hợp hệ số lương mới thấp hơn tổng hệ số lương cũ (bao gồm hệ số lương theo ngạch, bậc, chức danh cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung, nếu có) thì được hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu cho bằng tổng hệ số lương cũ.

- Cơ quan sử dụng chuyên gia cao cấp căn cứ hiệu quả công tác của chuyên gia cao cấp và khả năng nguồn lực của cơ quan, có thể thực hiện thêm một số chế độ, chính sách khác (tiền thưởng, điều kiện làm việc...) phù hợp với tình hình thực tiễn của cơ quan.

- Trường hợp sau khi thôi làm chuyên gia cao cấp, cơ quan có thẩm quyền quản lý bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức vào vị trí việc làm mới thì căn cứ vào bậc lương ở ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức đã được hưởng trước khi bổ nhiệm chuyên gia cao cấp và thời gian làm chuyên gia cao cấp để xếp lên bậc lương cao hơn trong ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức đó; được hưởng các chế độ phụ cấp lương (nếu có) gắn với vị trí việc làm mới theo quy định.

Trường hợp đã nghỉ hưu, người làm việc ngoài hệ thống chính trị

Điều 4 Nghị định 92/2025/NĐ-CP quy định chế độ, chính sách đối với người đã nghỉ hưu, người làm việc ngoài hệ thống chính trị như sau:

Người đứng đầu cơ quan thỏa thuận với người dự kiến được tuyển chọn, bổ nhiệm làm chuyên gia cao cấp với mức tiền lương và chế độ, chính sách tùy từng trường hợp cụ thể trong phạm vi chế độ, chính sách đối với chuyên gia cao cấp là cán bộ, công chức, viên chức tối đa bằng mức quy định tại trường hợp 3 nêu ở bảng trên này trước khi trình cấp có thẩm quyền bổ nhiệm làm chuyên gia cao cấp để làm cơ sở ký hợp đồng công việc.

 Cơ quan sử dụng chuyên gia cao cấp đối với người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài tại Điều này phải bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về lao động, về bí mật nhà nước, pháp luật có liên quan và quy chế làm việc của cơ quan.

Trên đây là thông tin về mức lương của chuyên gia cao cấp từ 15/6/2025.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

Nghị định 185/2026/NĐ-CP hiệu lực từ ngày 26/5/2026 đã có nhiều thay đổi liên quan đến mức khoán phụ cấp, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố so với Nghị định 33/2023/NĐ-CP trước đó.

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Ngày 15/5/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 164/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức đơn vị, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Đáng chú ý là Nghị định quy định những người thuộc cơ quan Nhà nước phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm.

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Từ 26/5/2026, Nghị định 185/2026/NĐ-CP chính thức thay thế Nghị định 33/2023/NĐ-CP, nâng mức khoán quỹ phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, đồng thời quy định rõ tiêu chuẩn phẩm chất và năng lực của trưởng thôn, tổ trưởng dân phố.

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Từ 26/5/2026, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được thực hiện theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP. So với trước đây, quy định mới đã bổ sung thêm nhiều yêu cầu mới nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư.

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP thay thế các quy định liên quan tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP, mức khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được điều chỉnh tăng so với hiện hành.