Thông tin mới nhất về việc không kỷ luật Đảng viên sinh con thứ 3

Quy định về việc xử lý kỷ luật đảng viên trong lĩnh vực dân số đã có những thay đổi đáng chú ý. Vậy đảng viên sinh con thứ ba có bị kỷ luật không và những hành vi vi phạm nào trong lĩnh vực dân số vẫn có thể bị xử lý?

1. Đảng viên sinh con thứ 3 có bị kỷ luật không?

Theo Điều 13 Luật Dân số 2025, số 113/2025/QH15, mỗi cá nhân, cặp vợ chồng có quyền và nghĩa vụ:

  • Quyết định thời gian sinh con, số con và khoảng cách giữa các lần sinh phù hợp với lứa tuổi, tình trạng sức khỏe, điều kiện học tập, lao động, thu nhập và nuôi dạy con trên cơ sở bình đẳng.

  • Bảo vệ sức khỏe, thực hiện các biện pháp phòng ngừa bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản, bệnh lây truyền qua đường tình dục, HIV/AIDS và các biện pháp khác liên quan đến chăm sóc sức khỏe sinh sản.

Như vậy, pháp luật hiện hành cho phép mỗi cá nhân, cặp vợ chồng quyết định số con, không giới hạn chỉ sinh một hoặc hai con.

Bên cạnh đó, Quy định 212-QĐ/TW năm 2026 về kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên vi phạm không quy định xử lý kỷ luật đối với hành vi sinh con thứ ba trở lên.

Đồng thời, Nghị định 90/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế cũng không quy định xử phạt đối với hành vi sinh con thứ ba trở lên.

Như vậy, hiện nay đảng viên có quyền quyết định số con, bao gồm sinh con thứ ba trở lên, mà không bị xử lý kỷ luật Đảng hoặc xử phạt vi phạm hành chính chỉ vì số con.

Thông tin mới nhất về việc không kỷ luật Đảng viên sinh con thứ 3

2. Những vi phạm về dân số khiến đảng viên bị kỷ luật

Mặc dù không bị kỷ luật chỉ vì sinh con thứ ba, đảng viên vẫn có thể bị xử lý kỷ luật nếu vi phạm quy định trong lĩnh vực dân số.

Cụ thể, theo Điều 54 Quy định 212-QĐ/TW năm 2026, các hình thức kỷ luật được áp dụng như sau:

Khiển trách: Đảng viên thực hiện một trong các hành vi sau gây hậu quả ít nghiêm trọng:

  • Cản trở việc tuyên truyền, giáo dục, vận động phổ biến thông tin, tư vấn về dân số, tiếp cận dịch vụ dân số.

  • Kỳ thị, phân biệt đối xử trong tiếp cận dịch vụ dân số.

  • Thông báo, tiết lộ giới tính thai nhi trái quy định.

Cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ): Đảng viên đã bị kỷ luật khiển trách mà tái phạm; vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng; hoặc thực hiện một trong các hành vi:

  • Tuyên truyền, phổ biến hoặc đưa thông tin sai sự thật, xuyên tạc chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về dân số.

  • Lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức.

  • Cưỡng bức, ép buộc việc sinh con hoặc không sinh con.

Khai trừ: Đảng viên thực hiện hành vi vi phạm thuộc các trường hợp nêu trên gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc có hành vi nhân bản vô tính người.

3. Trường hợp nào đảng viên chưa bị xem xét, xử lý kỷ luật? 

Theo khoản 14 Điều 2 Quy định 212-QĐ/TW năm 2026, các trường hợp chưa xem xét, xử lý kỷ luật, không quyết định kỷ luật hoặc miễn kỷ luật đối với đảng viên được quy định như sau:

Trường hợp chưa xem xét, xử lý kỷ luật:

  • Đảng viên nữ đang mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi; đảng viên nam đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi trong trường hợp vợ chết hoặc vì lý do khách quan, bất khả kháng khác, trừ trường hợp có văn bản đề nghị xem xét, xử lý kỷ luật.

  • Đảng viên đang điều trị bệnh hiểm nghèo, mất khả năng nhận thức hoặc bị ốm nặng đang điều trị nội trú tại bệnh viện và có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền theo quy định.

  • Đảng viên bị tuyên bố mất tích mà phát hiện có vi phạm. Trường hợp này vẫn phải xem xét, kết luận vi phạm nhưng chưa xử lý kỷ luật; khi phát hiện đảng viên còn sống thì thi hành kỷ luật theo quy định.

Trường hợp không quyết định kỷ luật:

Đảng viên vi phạm đã qua đời thì tổ chức đảng xem xét, kết luận nhưng không quyết định kỷ luật, trừ trường hợp có vi phạm đặc biệt nghiêm trọng.

Trường hợp được xem xét miễn kỷ luật hoặc miễn kỷ luật:

  • Đảng viên thực hiện đề xuất đổi mới, sáng tạo được cấp có thẩm quyền cho phép, thực hiện đúng chủ trương, có động cơ trong sáng, vì lợi ích chung nhưng xảy ra thiệt hại thì được cơ quan có thẩm quyền xem xét miễn kỷ luật.

Đảng viên vi phạm do chấp hành chủ trương, quyết định, mệnh lệnh sai trái của tổ chức, cấp trên hoặc do bị ép buộc nhưng đã chủ động, kịp thời báo cáo bằng văn bản với tổ chức, cơ quan có thẩm quyền về ý kiến, đề xuất của mình trước khi thực hiện thì được miễn kỷ luật.

​Trên đây là thông tin về việc Thông tin mới nhất về việc không kỷ luật Đảng viên sinh con thứ 3...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

8 điểm mới tại Quy định 227 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân

8 điểm mới tại Quy định 227 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân

8 điểm mới tại Quy định 227 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân

Quy định 227-QĐ/TW của Bộ Chính trị thay đổi cách chấm điểm, điều kiện xếp loại chất lượng và việc sử dụng kết quả đánh giá cán bộ. Dưới đây là 8 điểm mới đáng chú ý so với Quy định 366-QĐ/TW, áp dụng từ ngày 01/01/2027.

Mức lương mới nhất của bảo vệ, lái xe cơ quan Nhà nước năm 2026

Mức lương mới nhất của bảo vệ, lái xe cơ quan Nhà nước năm 2026

Mức lương mới nhất của bảo vệ, lái xe cơ quan Nhà nước năm 2026

Mức lương của bảo vệ, lái xe trong cơ quan Nhà nước năm 2026 được xác định theo chế độ hợp đồng lao động hoặc chế độ tiền lương đang áp dụng. Dưới đây là quy định mới nhất và bảng lương theo mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng/tháng từ ngày 01/7/2026.

Mức lương khởi điểm của công chức, viên chức mới nhất

Mức lương khởi điểm của công chức, viên chức mới nhất

Mức lương khởi điểm của công chức, viên chức mới nhất

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Theo đó, mức lương khởi điểm của công chức, viên chức được tính tương ứng với hệ số lương áp dụng. Vậy công chức, viên chức mới tuyển dụng được hưởng mức lương bao nhiêu?

Bảng lương chuyên viên Nhà nước năm 2026 mới nhất

Bảng lương chuyên viên Nhà nước năm 2026 mới nhất

Bảng lương chuyên viên Nhà nước năm 2026 mới nhất

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Theo đó, bảng lương chuyên viên, chuyên viên chính và chuyên viên cao cấp cũng được điều chỉnh tương ứng. Dưới đây là bảng lương chuyên viên Nhà nước năm 2026 và quy định về các ngạch công chức hành chính.