Danh sách văn bản quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác các ngành, lĩnh vực

Mỗi ngành, lĩnh vực có thể có quy định riêng về những vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi và thời hạn thực hiện. Dưới đây là danh sách văn bản quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác theo từng ngành, lĩnh vực theo quy định hiện hành.

1. Danh sách văn bản quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác các ngành, lĩnh vực

Quy định về danh mục vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi và thời hạn chuyển đổi được ban hành cụ thể theo từng ngành, lĩnh vực. Dưới đây là danh sách văn bản quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác các ngành, lĩnh vực, cụ thể:

STT

Ngành, lĩnh vực

Tên văn bản

Ngày ban hành

Ngày có hiệu lực

1

Tài chính

Thông tư 159/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực tài chính tại chính quyền địa phương

28/10/2026

15/12/2026

Thông tư 27/2024/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực tài chính tại chính quyền địa phương

03/5/2024

17/6/2024

2

Nông nghiệp và Môi trường

Thông tư 39/2026/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ và chính quyền địa phương

18/9/2026

02/11/2026

Quyết định 4515/QĐ-BNN-TCCB của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

30/10/2023

30/10/2023

3

Khoa học công nghệ

Thông tư 52/2026/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định Danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ tại chính quyền địa phương

28/8/2026

15/10/2026

4

Xây dựng

Thông tư 53/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng và thuộc phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực xây dựng tại chính quyền địa phương

30/6/2026

15/8/2026

Quyết định 236/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng về việc ban hành Danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Xây dựng

13/02/2026

13/02/2026

5

Tư pháp

Thông tư 28/2025/TT-BTP của Bộ Tư pháp quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp tại chính quyền địa phương

26/12/2025

08/02/2026

6

Công thương

Thông tư 41/2024/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực Công Thương ở địa phương

30/12/2024

21/02/2025

7

Giáo dục và Đào tạo

Thông tư 19/2024/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác thuộc phạm vi quản lý theo ngành, lĩnh vực giáo dục và đào tạo tại chính quyền địa phương

28/11/2024

14/01/2025

8

Tài chính

Thông tư 27/2024/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực tài chính tại chính quyền địa phương

03/5/2024

17/6/2024

9

Y tế

Thông tư 01/2024/TT-BYT của Bộ Y tế quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các đơn vị thuộc Bộ Y tế và thuộc phạm vi quản lý trong lĩnh vực y tế tại địa phương

01/3/2024

15/4/2024

Tiếp tục cập nhật…

Danh sách văn bản quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác các ngành, lĩnh vực
Danh sách văn bản quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác các ngành, lĩnh vực (Ảnh minh họa)

2. Nguyên tắc chuyển đổi vị trí công tác

Theo Điều 24 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018, việc chuyển đổi vị trí công tác được thực hiện dựa trên các nguyên tắc sau:

Thứ nhất, chuyển đổi vị trí công tác nhằm phòng ngừa tham nhũng.

- Cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức thuộc phạm vi quản lý của mình.

- Đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thì không áp dụng cơ chế chuyển đổi vị trí công tác này mà thực hiện theo quy định về luân chuyển cán bộ.

Thứ hai, việc chuyển đổi phải bảo đảm khách quan, hợp lý.

Việc chuyển đổi vị trí công tác phải bảo đảm khách quan, hợp lý, phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ và không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Thứ ba, việc chuyển đổi phải được thực hiện theo kế hoạch và công khai.

Việc chuyển đổi vị trí công tác phải được thực hiện theo kế hoạch và được công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Thứ tư, không được lợi dụng việc chuyển đổi vị trí công tác.

Pháp luật nghiêm cấm việc lợi dụng định kỳ chuyển đổi vị trí công tác để vụ lợi hoặc để trù dập cán bộ, công chức, viên chức.

Thứ năm, các nguyên tắc trên cũng áp dụng đối với một số đối tượng trong lực lượng vũ trang nếu không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, gồm:

  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân;
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân công an trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.

3. Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác là bao lâu?

Căn cứ vào khoản 2 Điều 25 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định thời hạn định kỳ chuyển đổi công tác như sau:

2. Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác là từ đủ 02 năm đến 05 năm theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực.

Đồng thời, người có chức vụ, quyền hạn làm việc tại một số vị trí liên quan đến công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công, trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác phải được chuyển đổi vị trí công tác.

Ngoài ra, đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị chỉ có một vị trí phải định kỳ chuyển đổi công tác mà vị trí này có yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ đặc thù so với vị trí khác của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó thì việc chuyển đổi vị trí công tác do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng người có chức vụ, quyền hạn đề nghị với cơ quan có thẩm quyền quyết định chuyển đổi.

Trên đây là danh sách văn bản quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác các ngành, lĩnh vực cập nhật mới nhất…

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

8 bước rà soát vị trí việc làm để xây dựng phương án biên chế giai đoạn 2027-2031

8 bước rà soát vị trí việc làm để xây dựng phương án biên chế giai đoạn 2027-2031

8 bước rà soát vị trí việc làm để xây dựng phương án biên chế giai đoạn 2027-2031

Hướng dẫn số 7-HD/BTCTW và Kế hoạch số 70-KH/BTCTW của Ban Tổ chức Trung ương xác định quy trình rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm và yêu cầu tổ chức triển khai, phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu vị trí việc làm gắn với phương án giao biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2027-2031.

Phụ cấp thâm niên nhà giáo mới nhất năm 2026: Đối tượng, mức hưởng và cách tính

Phụ cấp thâm niên nhà giáo mới nhất năm 2026: Đối tượng, mức hưởng và cách tính

Phụ cấp thâm niên nhà giáo mới nhất năm 2026: Đối tượng, mức hưởng và cách tính

Phụ cấp thâm niên nhà giáo năm 2026 tiếp tục được thực hiện theo Nghị định 77/2021/NĐ-CP và quy định chuyển tiếp của Luật Nhà giáo 2025. Dưới đây là đối tượng, thời gian tính hưởng, mức phụ cấp và cách tính mới nhất.

8 điểm mới tại Quy định 227 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân

8 điểm mới tại Quy định 227 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân

8 điểm mới tại Quy định 227 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân

Quy định 227-QĐ/TW của Bộ Chính trị thay đổi cách chấm điểm, điều kiện xếp loại chất lượng và việc sử dụng kết quả đánh giá cán bộ. Dưới đây là 8 điểm mới đáng chú ý so với Quy định 366-QĐ/TW, áp dụng từ ngày 01/01/2027.