Không phải mọi vị trí công tác trong lĩnh vực khoa học và công nghệ tại địa phương đều phải định kỳ chuyển đổi. Thông tư 52/2026/TT-BKHCN đã xác định cụ thể danh mục vị trí thuộc diện chuyển đổi và thời hạn thực hiện. Cùng tìm hiểu những quy định đáng chú ý dưới đây.
- 1. Danh mục vị trí công tác trong lĩnh vực khoa học và công nghệ tại địa phương phải định kỳ chuyển đổi
- 1.1. Phân bổ, thẩm định các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- 1.2. Đánh giá, thẩm định, giám định và chuyển giao công nghệ
- 1.3. Quản lý tổ chức khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo
- 1.4. Công nghệ cao, công nghệ chiến lược và năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân
- 1.5. Sở hữu trí tuệ và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng
- 1.6. Bưu chính và công nghệ số, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, giao dịch điện tử
- 1.7. Viễn thông và Tần số vô tuyến điện
- 2. Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong lĩnh vực khoa học và công nghệ
- 2.1. Thời hạn chuyển đổi từ đủ 02 năm đến 05 năm
- 2.2. Thời điểm bắt đầu tính thời hạn chuyển đổi
- 3. Đối tượng áp dụng và những trường hợp cần lưu ý khi chuyển đổi vị trí công tác
- 3.1. Công chức, viên chức thuộc diện áp dụng
- 3.2. Các trường hợp chưa chuyển đổi và chuyển đổi trong trường hợp đặc biệt
- Thứ nhất, các trường hợp chưa thực hiện chuyển đổi vị trí công tác
- Thứ hai, chuyển đổi vị trí công tác trong trường hợp đặc biệt
- 3.3. Thời điểm có hiệu lực và quy định chuyển tiếp

1. Danh mục vị trí công tác trong lĩnh vực khoa học và công nghệ tại địa phương phải định kỳ chuyển đổi
1.1. Phân bổ, thẩm định các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Theo Mục 1 Phụ lục Thông tư 52/2026/TT-BKHCN, các vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi gồm:
- Tiếp nhận, xử lý hồ sơ xác định, đặt hàng, tuyển chọn, giao trực tiếp, đánh giá nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Phân bổ kinh phí và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
1.2. Đánh giá, thẩm định, giám định và chuyển giao công nghệ
Mục 2 Phụ lục Thông tư 52/2026/TT-BKHCN quy định các vị trí công tác sau phải định kỳ chuyển đổi:
- Thẩm định, có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.
- Chấp thuận, cấp phép chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao.
- Cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại các giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ, đăng ký hoạt động đánh giá và giám định công nghệ.
1.3. Quản lý tổ chức khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo
Mục 3 Phụ lục Thông tư 52/2026/TT-BKHCN quy định, các vị trí phải định kỳ chuyển đổi gồm những công việc sau:
Đối với tổ chức khoa học và công nghệ:
- Cho phép thành lập và phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài.
- Thành lập đơn vị trực thuộc ở nước ngoài của tổ chức khoa học và công nghệ.
- Cấp, thay đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ.
- Cấp, thay đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ.
- Cấp giấy công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển.
Đối với hoạt động đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo:
- Cấp, cấp lại giấy công nhận Trung tâm đổi mới sáng tạo, Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh.
- Cấp, cấp lại giấy công nhận Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh.
- Cấp, cấp lại giấy công nhận cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân khởi nghiệp sáng tạo.
- Cấp, cấp thay đổi nội dung, cấp lại giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
1.4. Công nghệ cao, công nghệ chiến lược và năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân
Mục 4 Phụ lục nêu rõ cácvị trí phải chuyển đổi là: Cấp, thu hồi giấy chứng nhận cho tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật.
Theo Mục 5,các vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi gồm:
- Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép tiến hành công việc bức xạ.
- Cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn bức xạ tại cơ sở tiến hành công việc bức xạ.
1.5. Sở hữu trí tuệ và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng
Mục 6 Phụ lục quy định các vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi gồm:
- Cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.
- Cấp phó bản văn bằng bảo hộ và cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ.
- Cấp phó bản, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp.
- Quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế; chấm dứt quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc.
- Công nhận cơ sở đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp.
Mục 7 Phụ lục quy định các vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi gồm:
- Chứng nhận chuẩn đo lường; điều chỉnh nội dung quyết định chứng nhận chuẩn đo lường.
- Chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường; điều chỉnh nội dung, hủy bỏ hiệu lực quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường.
- Cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại và thu hồi các loại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động sau: Thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Giám định đối tượng hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật; Chứng nhận sản phẩm, chứng nhận hệ thống quản lý; Xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận.
1.6. Bưu chính và công nghệ số, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, giao dịch điện tử
Mục 8 Phụ lục quy định vị trí phải định kỳ chuyển đổi là: Cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại và thu hồi giấy phép bưu chính.
Theo Mục 9 Phụ lục, các vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi gồm:
- Thẩm định thiết kế cơ sở và thiết kế chi tiết dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng ngân sách nhà nước do Chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu tư trên địa bàn tỉnh, thành phố.
- Thẩm định thiết kế cơ sở dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin nhóm A tại địa phương.
- Thẩm định thiết kế chi tiết dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin nhóm A tại địa phương thực hiện theo hình thức báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
- Thẩm định phương án, giải pháp kỹ thuật, công nghệ đối với đề cương, dự toán chi tiết nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước tại các cơ quan, đơn vị địa phương.
1.7. Viễn thông và Tần số vô tuyến điện
Theo Mục 10, các vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi gồm:
- Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông; buộc chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông.
- Cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông.
- Phân bổ, hoàn trả số thuê bao di động H2H theo phương thức đấu giá.
Tại Mục 11 quy định các vị trí phải định kỳ chuyển đổi gồm:
- Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện.
- Xử lý đề nghị ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện.
2. Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong lĩnh vực khoa học và công nghệ
2.1. Thời hạn chuyển đổi từ đủ 02 năm đến 05 năm
Khoản 1 Điều 4 Thông tư 52/2026/TT-BKHCN quy định:
"Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc theo quy định tại Điều 3 Thông tư này là từ đủ 02 năm đến 05 năm (không bao gồm thời gian không làm việc thực tế theo quy định)."
Theo đó, công chức, viên chức thuộc danh mục vị trí phải định kỳ chuyển đổi có thời hạn thực hiện từ đủ 02 năm đến 05 năm.
Thời gian không làm việc thực tế theo quy định không được tính vào thời hạn chuyển đổi vị trí công tác.
2.2. Thời điểm bắt đầu tính thời hạn chuyển đổi
Thời điểm tính thời hạn chuyển đổi là thời điểm có hiệu lực thi hành của văn bản điều động, bố trí hoặc phân công nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền ban hành.
Như vậy, thời hạn chuyển đổi được tính theo thời điểm có hiệu lực của văn bản giao nhiệm vụ, không mặc nhiên tính từ ngày Thông tư 52/2026/TT-BKHCN có hiệu lực. Đồng thời, khoản 1 Điều 6 Thông tư 52/2026/TT-BKHCN quy định Thông tư có hiệu lực từ ngày 15/10/2026.
3. Đối tượng áp dụng và những trường hợp cần lưu ý khi chuyển đổi vị trí công tác
3.1. Công chức, viên chức thuộc diện áp dụng
Thông tư 52/2026/TT-BKHCN áp dụng đối với:
- Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ tại chính quyền địa phương.
- Viên chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp tiếp xúc và giải quyết những công việc thuộc lĩnh vực này.
3.2. Các trường hợp chưa chuyển đổi và chuyển đổi trong trường hợp đặc biệt
Thứ nhất, các trường hợp chưa thực hiện chuyển đổi vị trí công tác
Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 52/2026/TT-BKHCN, các trường hợp chưa thực hiện chuyển đổi vị trí công tác được áp dụng theo Điều 38 Nghị định 59/2019/NĐ-CP. Cụ thể, Điều 38 Nghị định 59/2019/NĐ-CP quy định 04 trường hợp chưa thực hiện chuyển đổi vị trí công tác, gồm:
- Người đang trong thời gian bị xem xét, xử lý kỷ luật.
- Người đang bị kiểm tra, xác minh, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử.
- Người đang điều trị bệnh hiểm nghèo được cơ quan y tế có thẩm quyền xác nhận; người đang đi học tập trung từ 12 tháng trở lên; người đang biệt phái.
- Phụ nữ đang trong thời gian mang thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi; nam giới đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi do vợ mất hoặc trong trường hợp khách quan khác.
Thứ hai, chuyển đổi vị trí công tác trong trường hợp đặc biệt
Theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 52/2026/TT-BKHCN, việc chuyển đổi vị trí công tác trong trường hợp đặc biệt thực hiện theo Điều 39 Nghị định 59/2019/NĐ-CP.
Theo đó, Điều 39 Nghị định 59/2019/NĐ-CP quy định 02 trường hợp đặc biệt:
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị chỉ có một vị trí thuộc danh mục định kỳ chuyển đổi: Nếu vị trí này có yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ khác với các vị trí còn lại thì người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp có trách nhiệm lập kế hoạch chuyển đổi chung.
- Người có thời gian công tác còn lại dưới 18 tháng cho đến khi đủ tuổi nghỉ hưu: Không thực hiện chuyển đổi vị trí công tác.
3.3. Thời điểm có hiệu lực và quy định chuyển tiếp
Thông tư 52/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 15/10/2026.
Theo khoản 2 Điều 6, kể từ thời điểm này, các văn bản sau bị bãi bỏ:
- Thông tư 20/2022/TT-BKHCN về danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong lĩnh vực khoa học và công nghệ tại chính quyền địa phương.
- Thông tư 01/2023/TT-BTTTT về danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong lĩnh vực thông tin và truyền thông tại chính quyền địa phương.
Tuy nhiên, khoản 3 Điều 6 quy định những trường hợp thuộc danh mục đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt chuyển đổi vị trí công tác theo hai Thông tư nêu trên trước ngày 15/10/2026 thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại các Thông tư đó.
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tiếp tục theo dõi, tính thời gian giữ vị trí công tác để định kỳ chuyển đổi theo thời hạn quy định tại Điều 4 Thông tư 52/2026/TT-BKHCN.
Như vậy, từ ngày 15/10/2026, có 11 nhóm vị trí công tác trong lĩnh vực khoa học và công nghệ tại địa phương thuộc danh mục định kỳ chuyển đổi theo Thông tư 52/2026/TT-BKHCN. Thời hạn chuyển đổi là từ đủ 02 năm đến 05 năm, áp dụng đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức trực tiếp tiếp xúc, giải quyết các công việc thuộc danh mục.
Trên đây là nội dung về những vị trí công tác trong lĩnh vực khoa học và công nghệ tại địa phương phải định kỳ chuyển đổi. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 52/2026/TT-BKHCN và Phụ lục ban hành kèm theo trên LuatVietnam.vn để tra cứu đầy đủ danh mục, thời hạn và các quy định liên quan.
RSS