Thông tư 39/2026/TT-BNNMT quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường. Vậy những vị trí công tác nào phải định kỳ chuyển đổi?
1. Những vị trí công tác nào trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường phải định kỳ chuyển đổi?
Điều 2 Thông tư 39/2026/TT-BNNMT quy định:
“Điều 2. Danh mục vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi
Danh mục vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.”
Theo đó, có 12 nhóm vị trí công tác trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường phải định kỳ chuyển đổi, được quy định cụ thể tại Phụ lục ban hành kèm Thông tư 39/2026/TT-BNNMT.

Danh mục và thời hạn chuyển đổi đối với từng vị trí như sau:
| STT | Vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi | Thời hạn chuyển đổi |
| 1 | Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất | Từ đủ 02 năm đến 03 năm |
| 2 | Xử lý hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất | Từ đủ 03 năm đến 04 năm |
| 3 | Bán, cho thuê tài sản gắn liền với đất; giao hạn mức đất; quản lý việc áp dụng đền bù, xác định người sử dụng đất thuộc đối tượng bồi thường, được hỗ trợ; mức bồi thường, hỗ trợ trong giải phóng mặt bằng | Từ đủ 04 năm đến 05 năm |
| 4 | Cấp, cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép môi trường đối với dự án, cơ sở có thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại | Từ đủ 03 năm đến 04 năm |
| 5 | Thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực bảo vệ môi trường | Từ đủ 03 năm đến 04 năm |
| 6 | Cấp giấy phép về thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước | Từ đủ 03 năm đến 04 năm |
| 7 | Quản lý động vật thuộc danh mục nguy cấp, quý, hiếm | Từ đủ 04 năm đến 05 năm |
| 8 | Kiểm dịch động vật | Từ đủ 03 năm đến 04 năm |
| 9 | Kiểm lâm | Từ đủ 04 năm đến 05 năm |
| 10 | Kiểm soát thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, bệnh động vật, gia súc, gia cầm | Từ đủ 03 năm đến 04 năm |
| 11 | Cấp phép, giấy chứng nhận cơ sở đạt tiêu chuẩn sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm | Từ đủ 03 năm đến 04 năm |
| 12 | Theo dõi, quản lý bảo vệ nguồn lợi thủy sản, quản lý chất lượng an toàn vệ sinh, thú y, thủy sản | Từ đủ 03 năm đến 04 năm |
2. Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường là bao lâu?
Điều 3 Thông tư 39/2026/TT-BNNMT quy định:
“Điều 3. Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác
1. Thời hạn định kỳ chuyển đổi đối với từng vị trí công tác được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Thời điểm tính thời hạn chuyển đổi vị trí công tác là thời điểm có hiệu lực của quyết định hoặc văn bản điều động, bố trí, phân công nhiệm vụ tại vị trí công tác đó, do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật.”
Theo đó, thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác được chia thành 03 nhóm.
2.1. Thời hạn chuyển đổi vị trí công tác từ đủ 02 năm đến 03 năm
Áp dụng đối với vị trí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất.
2.2. Thời hạn chuyển đổi vị trí công tác từ đủ 03 năm đến 04 năm
Thời hạn chuyển đổi vị trí công tác áp dụng đối với các vị trí:
- Xử lý hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất;
- Cấp, cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép môi trường đối với dự án, cơ sở có thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại;
- Kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Cấp giấy phép về thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước;
- Kiểm dịch động vật;
- Kiểm soát thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, bệnh động vật, gia súc, gia cầm;
- Cấp phép, giấy chứng nhận cơ sở đạt tiêu chuẩn sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm;
Theo dõi, quản lý bảo vệ nguồn lợi thủy sản, quản lý chất lượng an toàn vệ sinh, thú y, thủy sản.
2.3. Thời hạn chuyển đổi vị trí công tác từ đủ 04 năm đến 05 năm
Thời hạn chuyển đổi vị trí công tác áp dụng đối với các vị trí:
- Bán, cho thuê tài sản gắn liền với đất; giao hạn mức đất; quản lý việc áp dụng đền bù, xác định đối tượng và mức bồi thường, hỗ trợ trong giải phóng mặt bằng;
- Quản lý động vật thuộc danh mục nguy cấp, quý, hiếm;
- Kiểm lâm theo các nhiệm vụ được quy định tại Phụ lục.
3. Những đối tượng nào phải định kỳ chuyển đổi vị trí công tác?
Khoản 1 và khoản 2 Điều 1 Thông tư 39/2026/TT-BNNMT quy định:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ và chính quyền địa phương.
2. Thông tư này áp dụng đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc tại các vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi theo quy định trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ và chính quyền địa phương.”
Như vậy, đối tượng áp dụng là công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc tại các vị trí thuộc danh mục phải định kỳ chuyển đổi.
Phạm vi áp dụng bao gồm các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc:
- Bộ;
- Cơ quan ngang bộ;
- Chính quyền địa phương.
4. Công chức, viên chức đã làm việc tại vị trí phải chuyển đổi trước ngày Thông tư có hiệu lực thì tính thời gian thế nào?
Điều 4 Thông tư 39/2026/TT-BNNMT quy định:
“Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
Các trường hợp thuộc danh mục vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi đã được phân công làm việc ở vị trí công tác đó trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp tục theo dõi, tính nối tiếp thời gian giữ vị trí công tác trước đó để rà soát, định kỳ chuyển đổi theo thời hạn quy định tại Thông tư này.”
Theo đó, đối với công chức, viên chức đã được phân công làm việc tại vị trí thuộc danh mục phải định kỳ chuyển đổi trước ngày Thông tư 39/2026/TT-BNNMT có hiệu lực, thời gian giữ vị trí công tác trước đó được tính nối tiếp.
Như vậy, thời gian giữ vị trí công tác không được tính lại từ đầu kể từ ngày Thông tư có hiệu lực (ngày 02/11/2026). Cơ quan, tổ chức, đơn vị phải tiếp tục theo dõi thời gian công tác trước đó để rà soát và thực hiện chuyển đổi theo thời hạn quy định.
Trên đây là nội dung về “Những vị trí công tác nào trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường phải định kỳ chuyển đổi?”. Bạn đọc có thể tra cứu toàn văn Thông tư 39/2026/TT-BNNMT, Phụ lục danh mục vị trí công tác, tình trạng hiệu lực và các văn bản liên quan trên LuatVietnam.vn.
RSS