Thông tư 39/2026/TT-BNNMT quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong lĩnh vực môi trường, tài nguyên nước. Vậy những vị trí nào thuộc diện phải chuyển đổi và thời hạn chuyển đổi là bao lâu?
- 1. Những vị trí trong lĩnh vực môi trường, tài nguyên nước phải định kỳ chuyển đổi sau bao lâu?
- 1.1. Vị trí cấp phép môi trường đối với dự án, cơ sở có thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại
- 1.2. Vị trí kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- 1.3. Vị trí cấp giấy phép về tài nguyên nước
- 2. Thời hạn chuyển đổi vị trí công tác trong lĩnh vực môi trường, tài nguyên nước được tính từ khi nào?
- 3. Những công chức, viên chức nào phải định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong lĩnh vực môi trường, tài nguyên nước?
- 4. Công chức, viên chức đã đảm nhiệm vị trí trước ngày Thông tư có hiệu lực thì thời gian chuyển đổi được tính thế nào?
- 5. Quy định về chuyển đổi vị trí công tác trong lĩnh vực môi trường, tài nguyên nước có hiệu lực từ ngày nào?
1. Những vị trí trong lĩnh vực môi trường, tài nguyên nước phải định kỳ chuyển đổi sau bao lâu?
Theo Điều 2 Thông tư 39/2026/TT-BNNMT quy định:
“Điều 2. Danh mục vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi
Danh mục vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.”
Cụ thể, tại Phụ lục ban hành kèm Thông tư 39/2026/TT-BNNMT, các vị trí công tác trong lĩnh vực môi trường, tài nguyên nước phải định kỳ chuyển đổi gồm:
1.1. Vị trí cấp phép môi trường đối với dự án, cơ sở có thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại
Thời hạn chuyển đổi: Từ đủ 03 năm đến 04 năm.
Công chức, viên chức thực hiện các nhiệm vụ cấp, cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại hoặc thu hồi giấy phép môi trường đối với dự án, cơ sở có thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại thuộc diện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác theo thời hạn nêu trên.
1.2. Vị trí kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Thời hạn chuyển đổi: Từ đủ 03 năm đến 04 năm.
Các vị trí trực tiếp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực bảo vệ môi trường cũng thuộc danh mục phải định kỳ chuyển đổi.
1.3. Vị trí cấp giấy phép về tài nguyên nước
Thời hạn chuyển đổi: Từ đủ 03 năm đến 04 năm.
Theo đó, vị trí thực hiện việc cấp giấy phép về thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải định kỳ chuyển đổi theo thời hạn nêu trên.
Như vậy, 03 nhóm vị trí công tác nêu trên trong lĩnh vực môi trường, tài nguyên nước đều có thời hạn định kỳ chuyển đổi từ đủ 03 năm đến 04 năm theo Thông tư 39/2026/TT-BNNMT.

2. Thời hạn chuyển đổi vị trí công tác trong lĩnh vực môi trường, tài nguyên nước được tính từ khi nào?
Khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Thông tư 39/2026/TT-BNNMT quy định:
“Điều 3. Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác
1. Thời hạn định kỳ chuyển đổi đối với từng vị trí công tác được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Thời điểm tính thời hạn chuyển đổi vị trí công tác là thời điểm có hiệu lực của quyết định hoặc văn bản điều động, bố trí, phân công nhiệm vụ tại vị trí công tác đó, do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật.”
Như vậy, thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác được tính từ thời điểm có hiệu lực của quyết định hoặc văn bản điều động, bố trí, phân công nhiệm vụ tại vị trí công tác đó.
Ví dụ, công chức được phân công thực hiện nhiệm vụ cấp giấy phép về khai thác, sử dụng tài nguyên nước thì thời hạn chuyển đổi được tính từ thời điểm quyết định hoặc văn bản phân công nhiệm vụ tại vị trí đó có hiệu lực.
3. Những công chức, viên chức nào phải định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong lĩnh vực môi trường, tài nguyên nước?
Khoản 1 và khoản 2 Điều 1 Thông tư 39/2026/TT-BNNMT quy định:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ và chính quyền địa phương.
2. Thông tư này áp dụng đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc tại các vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi theo quy định trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ và chính quyền địa phương.”
Theo đó, đối tượng phải định kỳ chuyển đổi vị trí công tác theo Thông tư này gồm:
- Công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý;
- Trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc tại các vị trí thuộc danh mục phải định kỳ chuyển đổi;
- Làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ hoặc chính quyền địa phương theo phạm vi quy định.
Như vậy, quy định về chuyển đổi vị trí công tác không áp dụng chung cho tất cả công chức, viên chức làm việc trong lĩnh vực môi trường, tài nguyên nước mà áp dụng đối với những người thuộc đối tượng và đảm nhiệm các vị trí được quy định tại Thông tư 39/2026/TT-BNNMT.
4. Công chức, viên chức đã đảm nhiệm vị trí trước ngày Thông tư có hiệu lực thì thời gian chuyển đổi được tính thế nào?
Điều 4 Thông tư 39/2026/TT-BNNMT quy định:
“Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
Các trường hợp thuộc danh mục vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi đã được phân công làm việc ở vị trí công tác đó trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp tục theo dõi, tính nối tiếp thời gian giữ vị trí công tác trước đó để rà soát, định kỳ chuyển đổi theo thời hạn quy định tại Thông tư này.”
Như vậy, công chức, viên chức đã được phân công làm việc tại vị trí thuộc danh mục phải định kỳ chuyển đổi trước ngày Thông tư có hiệu lực thì thời gian giữ vị trí công tác trước đó tiếp tục được tính nối tiếp.
Theo quy định này, cơ quan, tổ chức, đơn vị không tính lại thời gian giữ vị trí công tác từ đầu mà phải tiếp tục theo dõi thời gian đã đảm nhiệm vị trí trước đó để rà soát và thực hiện định kỳ chuyển đổi.
Quy định chuyển tiếp này áp dụng đối với các vị trí thuộc danh mục tại Phụ lục, bao gồm các vị trí trong lĩnh vực môi trường, tài nguyên nước đã nêu.
5. Quy định về chuyển đổi vị trí công tác trong lĩnh vực môi trường, tài nguyên nước có hiệu lực từ ngày nào?
Khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Thông tư 39/2026/TT-BNNMT quy định:
“Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2026.
2. Thông tư số 21/2022/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường tại chính quyền địa phương và Thông tư số 01/2023/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý theo ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn tại chính quyền địa phương hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.”
Như vậy, Thông tư 39/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/11/2026.
Các quy định về danh mục, thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong lĩnh vực môi trường, tài nguyên nước tại Thông tư 39/2026/TT-BNNMT được áp dụng từ ngày 02/11/2026.
Trên đây là nội dung về “Những vị trí trong lĩnh vực môi trường, tài nguyên nước phải định kỳ chuyển đổi sau bao lâu?”. Bạn đọc có thể tra cứu toàn văn Thông tư 39/2026/TT-BNNMT, Phụ lục danh mục vị trí công tác, tình trạng hiệu lực và các văn bản liên quan trên LuatVietnam.vn.
RSS