Thông tư 39/2026/TT-BNNMT quy định thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức trong lĩnh vực đất đai. Vậy người làm công tác cấp sổ đỏ, giải quyết hồ sơ đất đai phải chuyển đổi vị trí sau bao lâu?
- 1. Công chức, viên chức làm công tác cấp sổ đỏ, giải quyết hồ sơ đất đai phải chuyển đổi vị trí sau bao lâu?
- 2. Những công chức, viên chức nào thuộc diện phải định kỳ chuyển đổi vị trí công tác?
- 3. Thời gian chuyển đổi vị trí công tác trong lĩnh vực đất đai
- 3.1. Thời hạn chuyển đổi vị trí công tác trong lĩnh vực đất đai được tính từ thời điểm nào?
- 3.2. Đã làm công tác cấp sổ đỏ trước ngày Thông tư 39/2026/TT-BNNMT có hiệu lực thì có phải tính lại thời gian không?
- 3.3. Quy định mới về chuyển đổi vị trí công tác trong lĩnh vực đất đai có hiệu lực từ ngày nào?
1. Công chức, viên chức làm công tác cấp sổ đỏ, giải quyết hồ sơ đất đai phải chuyển đổi vị trí sau bao lâu?
Điều 2 Thông tư 39/2026/TT-BNNMT quy định về vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi như sau:
“Điều 2. Danh mục vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi
Danh mục vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.”
Theo Phụ lục ban hành kèm Thông tư 39/2026/TT-BNNMT, thời hạn định kỳ chuyển đổi đối với các vị trí công tác liên quan đến cấp sổ đỏ và giải quyết hồ sơ đất đai được quy định như sau:
| STT | Vị trí công tác phải chuyển đổi | Thời hạn chuyển đổi |
| 1 | Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất | Từ đủ 02 năm đến 03 năm |
| 2 | Xử lý hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất | Từ đủ 03 năm đến 04 năm |
| 3 | Bán, cho thuê tài sản gắn liền với đất; giao hạn mức đất; quản lý việc áp dụng đền bù, xác định người sử dụng đất thuộc đối tượng bồi thường, được hỗ trợ; mức bồi thường, hỗ trợ trong giải phóng mặt bằng | Từ đủ 04 năm đến 05 năm |
Như vậy, thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong lĩnh vực đất đai phụ thuộc vào nhiệm vụ được giao, cụ thể:
- Đối với công chức, viên chức làm công tác cấp sổ đỏ: Thời hạn chuyển đổi từ đủ 02 năm đến 03 năm.
- Đối với người làm công tác giải quyết hồ sơ đất đai: Thời hạn chuyển đổi từ đủ 03 năm đến 04 năm, áp dụng với các công việc xử lý hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất.
- Đối với người thực hiện các công việc liên quan đến bồi thường, hỗ trợ trong giải phóng mặt bằng và một số nhiệm vụ khác về đất đai: Thời hạn chuyển đổi từ đủ 04 năm đến 05 năm theo danh mục nêu trên.

2. Những công chức, viên chức nào thuộc diện phải định kỳ chuyển đổi vị trí công tác?
Khoản 1 và khoản 2 Điều 1 Thông tư 39/2026/TT-BNNMT quy định:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ và chính quyền địa phương.
2. Thông tư này áp dụng đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc tại các vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi theo quy định trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ và chính quyền địa phương.”
Như vậy, đối tượng áp dụng quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong lĩnh vực đất đai phải đáp ứng các yếu tố sau:
- Là công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý;
- Trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc tại vị trí thuộc danh mục phải định kỳ chuyển đổi;
- Công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ hoặc chính quyền địa phương theo phạm vi điều chỉnh của Thông tư.
Do đó, quy định về thời hạn định kỳ chuyển đổi không áp dụng chung cho tất cả công chức, viên chức làm việc trong lĩnh vực đất đai, mà áp dụng đối với những người thuộc phạm vi, đối tượng quy định tại Điều 1 và đảm nhiệm các vị trí được liệt kê trong Phụ lục của Thông tư.
3. Thời gian chuyển đổi vị trí công tác trong lĩnh vực đất đai
3.1. Thời hạn chuyển đổi vị trí công tác trong lĩnh vực đất đai được tính từ thời điểm nào?
Khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Thông tư 39/2026/TT-BNNMT quy định:
“Điều 3. Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác
1. Thời hạn định kỳ chuyển đổi đối với từng vị trí công tác được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Thời điểm tính thời hạn chuyển đổi vị trí công tác là thời điểm có hiệu lực của quyết định hoặc văn bản điều động, bố trí, phân công nhiệm vụ tại vị trí công tác đó, do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật.”
Theo quy định trên, thời hạn chuyển đổi vị trí công tác được tính từ thời điểm có hiệu lực của quyết định hoặc văn bản điều động, bố trí, phân công nhiệm vụ tại vị trí công tác đó.
Đây là căn cứ để xác định thời gian công chức, viên chức đã đảm nhiệm vị trí thuộc danh mục phải định kỳ chuyển đổi.
Chẳng hạn, đối với người được phân công thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thời hạn từ đủ 02 năm đến 03 năm được tính từ thời điểm quyết định hoặc văn bản phân công nhiệm vụ có hiệu lực.
Tương tự, đối với người được phân công xử lý hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất, thời hạn từ đủ 03 năm đến 04 năm cũng được tính theo nguyên tắc này.
3.2. Đã làm công tác cấp sổ đỏ trước ngày Thông tư 39/2026/TT-BNNMT có hiệu lực thì có phải tính lại thời gian không?
Điều 4 Thông tư 39/2026/TT-BNNMT quy định:
“Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
Các trường hợp thuộc danh mục vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi đã được phân công làm việc ở vị trí công tác đó trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp tục theo dõi, tính nối tiếp thời gian giữ vị trí công tác trước đó để rà soát, định kỳ chuyển đổi theo thời hạn quy định tại Thông tư này.”
Như vậy, công chức, viên chức đã làm công tác cấp sổ đỏ, giải quyết hồ sơ đất đai trước ngày Thông tư có hiệu lực không phải tính lại thời gian giữ vị trí công tác từ đầu.
Cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp tục theo dõi và tính nối tiếp thời gian người đó đã đảm nhiệm vị trí trước đây để rà soát, thực hiện định kỳ chuyển đổi theo thời hạn tương ứng.
Quy định này áp dụng đối với các trường hợp đã được phân công làm việc tại vị trí thuộc danh mục phải định kỳ chuyển đổi trước ngày Thông tư 39/2026/TT-BNNMT có hiệu lực.
3.3. Quy định mới về chuyển đổi vị trí công tác trong lĩnh vực đất đai có hiệu lực từ ngày nào?
Khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Thông tư 39/2026/TT-BNNMT quy định:
“Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2026.
2. Thông tư số 21/2022/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường tại chính quyền địa phương và Thông tư số 01/2023/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý theo ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn tại chính quyền địa phương hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.”
Như vậy, Thông tư 39/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 02/11/2026.
Các vị trí công tác liên quan đến cấp sổ đỏ, giải quyết hồ sơ đất đai thuộc phạm vi áp dụng của Thông tư 39/2026/TT-BNNMT được thực hiện định kỳ chuyển đổi theo thời hạn quy định tại Phụ lục ban hành kèm Thông tư này.
Trên đây là nội dung về “Công chức, viên chức làm công tác cấp sổ đỏ, giải quyết hồ sơ đất đai phải chuyển đổi vị trí sau bao lâu?”. Bạn đọc có thể tra cứu toàn văn Thông tư 39/2026/TT-BNNMT, Phụ lục danh mục vị trí công tác và tình trạng hiệu lực trên LuatVietnam.vn.
RSS