Đánh giá, xếp loại công chức theo KPI thực hiện thế nào từ 01/01/2026? [Dự kiến]

Bộ Nội vụ đang lấy ý kiến dự thảo Nghị định về đánh giá, xếp loại chất lượng công chức. Tại dự thảo này đã đề xuất về việc đánh giá, xếp loại công chức theo KPI từ 01/01/2026.
Theo khoản 1 Điều 3 dự thảo thì:
1. KPI (Key Performance Indicator) là chỉ số đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của công chức, được xác định dựa trên sản phẩm/công việc hoặc định mức sản phẩm/công việc gắn với vị trí việc làm, phản ánh hiệu quả thực hiện nhiệm vụ theo số lượng, chất lượng và tiến độ.

 

 

1. Quy định về đánh giá kết quả KPI đối với công chức

1. 1 Đánh giá kết quả KPI đối với công chức chuyên môn, nghiệp vụ

Điều 9 dự thảo quy định về đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ (KPI) đối với công chức đảm nhiệm vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ 

(*) Việc đánh giá KPI của công chức đảm nhiệm vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ được thực hiện trên cơ sở so sánh giữa kết quả số lượng sản phẩm hoàn thành (đã được quy đổi ra sản phẩm chuẩn) so với số lượng được giao (hoặc định mức sản phẩm theo vị trí việc làm) trong kỳ  theo dõi, đánh giá hằng tháng, hằng quý (đã được quy đổi ra sản phẩm chuẩn). 

(**) Kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua số lượng, chất lượng và tiến độ của sản phẩm theo vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ: 

- Số lượng: Xác định bằng điểm tỷ lệ phần trăm (%) giữa số lượng sản  phẩm hoàn thành (đã được quy đổi ra sản phẩm chuẩn) với số lượng sản phẩm được giao (hoặc định mức sản phẩm theo vị trí việc làm) trong kỳ theo dõi, đánh  giá hằng tháng, hằng quý (đã được quy đổi ra sản phẩm chuẩn).

- Chất lượng: Xác định bằng điểm tỷ lệ phần trăm (%) giữa số lượng sản phẩm hoàn thành đạt yêu cầu về chất lượng (đã được quy đổi ra sản phẩm chuẩn) so với số lượng sản phẩm được giao (hoặc định mức sản phẩm theo vị trí việc làm) trong kỳ theo dõi, đánh giá hằng tháng, hằng quý (đã được quy đổi ra  sản phẩm chuẩn). 

- Tiến độ: Xác định bằng điểm tỷ lệ phần trăm (%) giữa số lượng sản phẩm hoàn thành đạt tiến độ trở lên (đã được quy đổi ra sản phẩm chuẩn) so với  số lượng sản phẩm được giao (hoặc định mức sản phẩm theo vị trí việc làm) trong kỳ theo dõi, đánh giá (đã được quy đổi ra sản phẩm chuẩn). 

đánh giá, xếp loại công chức theo KPI từ 01/01/2026
Đề xuất về đánh giá, xếp loại công chức theo KPI từ 01/01/2026 (Ảnh minh họa)

1.2 Đánh giá kết quả KPI đối với công chức hỗ trợ, phục vụ 

Nội dung này được đề xuất tại Điều 10 của dự thảo.

Theo đó đánh giá KPI của công chức đảm nhiệm vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ được thực hiện trên cơ sở so sánh giữa số  lượng công việc hoàn thành (đã được quy đổi ra công việc chuẩn) so với số lượng công việc được giao (hoặc định mức công việc theo vị trí việc làm) trong kỳ theo dõi, đánh giá hằng tháng, hằng quý (đã được quy đổi ra công việc chuẩn). 

Kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua số lượng, chất lượng và tiến độ  của công việc theo vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ thực hiện theo quy định tại mục (**) ở phần nội dung trên.

1.3 Đánh giá KPI đối với công chức lãnh đạo, quản lý 

Được nêu tại Điều 11 của dự thảo. Cụ thể, nhiệm vụ của công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tùy theo vị trí  đảm nhận, bao gồm:  

- Nhiệm vụ được giao trực tiếp thực hiện. 

- Nhiệm vụ chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, giải quyết vướng mắc trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ liên quan đến sản phẩm/công việc và công chức trong đơn vị được giao phụ trách.  

- Kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua số lượng, chất lượng và tiến độ được xác định theo quy định tại mục (**) của phần nội dung (1.1), trong đó:  

- Số lượng sản phẩm/công việc được giao là tổng nhiệm vụ, mỗi nhiệm vụ được xác định là một sản phẩm/công việc được giao (giải quyết sản phẩm/công việc nào thì quy đổi theo sản phẩm/công việc ấy). 

- Số lượng sản phẩm/công việc hoàn thành là số lượng sản phẩm/công việc được giao quy định tại điểm a khoản này đã hoàn thành có chất lượng, tiến  độ căn cứ vào kết quả cụ thể đạt được.  

2. Cách xác định, tổng hợp điểm tiêu chí kết quả KPI

Điểm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ được đề xuất tại Điều 12 của dự thảo. Cụ thể:

- Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được tính theo công thức sau:  

KPI =

a +b + c
----------------

3

Trong đó:  

  • a là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về số lượng kết quả thực hiện nhiệm vụ
  • b là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về chất lượng kết quả thực hiện nhiệm vụ 
  • c là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về tiến độ kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: 

KPI =

a + b + c + d + đ + e
-----------------------

6

Trong đó:  

  • a là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về số lượng kết quả thực hiện nhiệm vụ
  • b là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về chất lượng kết quả thực hiện nhiệm vụ 
  • c là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về tiến độ kết quả thực hiện nhiệm vụ
  • d là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức,  đơn vị hoặc lĩnh vực được giao lãnh đạo, quản lý, phụ trách
  • đ là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về khả năng tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ
  • e là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về năng lực tập hợp, đoàn kết công chức thuộc phạm vi quản lý.

Điều 13 dự thảo quy định, kết quả các tiêu chí theo dõi, đánh giá công chức hằng tháng được xác  định bằng tổng điểm tiêu chí chung và điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức.

Trong đó, điểm theo tiêu chí chung chiếm 30% tổng số điểm, điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ chiếm 70% tổng số điểm.  

Điểm theo dõi,đánh giá theo tháng= (Điểm theo tiêu chí chung x 0,3)+(KPI x 0,7) 

Căn cứ điểm trung bình theo dõi, đánh giá cả năm (12 tháng), cấp có thẩm quyền quyết định việc xếp loại chất lượng công chức. 

3. Mức xếp loại chất lượng công chức 

Theo Điều 16 của dự thảo, công chức được xếp loại chất lượng căn cứ vào kết quả theo dõi, đánh giá  hằng tháng, hằng quý theo 04 mức sau:  

- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Công chức có kết quả theo dõi, đánh giá từ 90 điểm trở lên. 

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Công chức có kết quả theo dõi, đánh giá từ 70 điểm trở lên đến dưới 90 điểm. 

- Hoàn thành nhiệm vụ: Công chức có kết quả theo dõi, đánh giá từ 50 điểm đến dưới 70 điểm. 

Công chức không hoàn thành nhiệm vụ thuộc một trong các trường hợp:

- Công chức có kết quả theo dõi, đánh giá dưới 50 điểm. 

- Bị cấp có thẩm quyền kết luận có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính  trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá"; vi phạm những điều đảng  viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy  tín của bản thân và cơ quan, đơn vị nơi công tác. 

- Có hành vi vi phạm liên quan đến hoạt động công vụ bị xử lý kỷ luật bằng hình thức từ khiển trách trở lên trong năm đánh giá.  

- Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp liên quan đến tham ô, tham nhũng, lãng phí và bị xử lý theo quy định của pháp luật (đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý). 

Theo điểm đ khoản 3 Điều 19 dự thảo, kết quả xếp loại chất lượng công chức hằng năm được sử dụng để làm căn cứ xác định tiền thu nhập tăng thêm, tiền thưởng từ quỹ tiền thưởng hằng năm (10% quỹ tiền lương của cơ quan, tổ chức, đơn vị). 

Trên đây là đề xuất về đánh giá, xếp loại công chức theo KPI từ 01/01/2026.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 01/7/2026, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của viên chức được thực hiện thế nào?

Từ 01/7/2026, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của viên chức được thực hiện thế nào?

Từ 01/7/2026, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của viên chức được thực hiện thế nào?

Viên chức quản lý khi sắp hết thời hạn giữ chức vụ cần lưu ý các quy định mới về việc tiếp tục đảm nhiệm chức vụ đến tuổi nghỉ hưu. Từ 01/7/2026, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của viên chức được thực hiện theo quy định nào?

Từ 01/7/2026, viên chức bị buộc thôi việc trong trường hợp nào?

Từ 01/7/2026, viên chức bị buộc thôi việc trong trường hợp nào?

Từ 01/7/2026, viên chức bị buộc thôi việc trong trường hợp nào?

Buộc thôi việc là hình thức kỷ luật nghiêm khắc nhất đối với viên chức, ảnh hưởng trực tiếp đến vị trí việc làm và quyền lợi nghề nghiệp. Vậy từ ngày 01/7/2026, những hành vi vi phạm nào có thể khiến viên chức bị áp dụng hình thức kỷ luật này?

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

Nghị định 300/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/8/2026, sửa đổi nhiều quy định của Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng, tiếp nhận, sử dụng và quản lý công chức. Trong nội dung bài viết dưới đây, LuatVietnam sẽ nêu cụ thể.

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Chính phủ đã ban hành Nghị định 299/2026/NĐ-CP về tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập, thay thế Nghị định 120/2020/NĐ-CP. Một trong những nội dung đáng chú ý là quy định về khung số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều kiện xét tuyển viên chức không qua thi tuyển [theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP]

Điều kiện xét tuyển viên chức không qua thi tuyển [theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP]

Điều kiện xét tuyển viên chức không qua thi tuyển [theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP]

Khác với thi tuyển, người đăng ký theo hình thức xét tuyển không phải tham gia kỳ thi tuyển viên chức nhưng vẫn phải trải qua quy trình đánh giá theo quy định, bao gồm kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn và tham gia vấn đáp hoặc thực hành.