Nghị định 335/2025/NĐ-CP: Cơ chế đánh giá, xếp loại công chức từ 01/01/2026 thay đổi thế nào?

Từ ngày 01/01/2026, cơ chế đánh giá, xếp loại chất lượng công chức được thực hiện theo quy định mới tại Nghị định 335/2025/NĐ-CP của Chính phủ. So với quy định trước đây, Nghị định này đã có những thay đổi quan trọng.

1. Chuyển từ đánh giá cuối năm sang theo dõi, đánh giá thường xuyên theo tháng/quý

Theo khoản 4 Điều 3 Nghị định 335/2025/NĐ-CP, theo dõi, đánh giá công chức là việc cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ, ghi nhận, xác nhận và chấm điểm công chức theo tiêu chí đánh giá chung và tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ, được tiến hành thường xuyên, liên tục theo tháng hoặc theo quý. Trên cơ sở kết quả theo dõi, đánh giá này, công chức được xếp loại chất lượng hằng năm

Cơ chế này đánh dấu sự thay đổi quan trọng trong phương thức đánh giá công chức. Việc đánh giá không còn thực hiện chủ yếu vào thời điểm cuối năm, mà được triển khai xuyên suốt quá trình công tác.

Kết quả xếp loại chất lượng cuối năm được xác định trên cơ sở điểm trung bình cộng của kết quả theo dõi, đánh giá trong năm công tác, bảo đảm phản ánh đầy đủ, khách quan mức độ hoàn thành nhiệm vụ của công chức, theo khoản 3 Điều 17 và Điều 19 Nghị định 335/2025/NĐ-CP.

Trước đây: Theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP, việc đánh giá, xếp loại chất lượng công chức được thực hiện theo năm công tác, chủ yếu tập trung vào thời điểm cuối năm.

Cơ chế đánh giá xếp loại chất lượng công chức từ 01/01/2026
Cơ chế đánh giá xếp loại công chức từ 01/01/2026 (Ảnh minh họa)

2. Đánh giá công chức gắn với nhiệm vụ, sản phẩm và kết quả thực hiện công việc

Nghị định 335/2025/NĐ-CP quy định rõ việc theo dõi, đánh giá công chức phải gắn với nhiệm vụ được giao và sản phẩm/công việc đầu ra.

Theo Điều 13 và khoản 1 Điều 18 Nghị định 335, người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức hoặc cơ quan trực tiếp sử dụng công chức có trách nhiệm phân công, giao nhiệm vụ cho công chức phù hợp với vị trí việc làm, gắn với Danh mục sản phẩm/công việc, Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn và Danh mục sản phẩm/công việc quy đổi đã được ban hành.

Nhiệm vụ giao cho công chức phải cụ thể, có yêu cầu rõ ràng về sản phẩm, số lượng, chất lượng và thời hạn hoàn thành.

Kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức trong từng tháng hoặc quý được đánh giá trên cơ sở so sánh giữa số lượng sản phẩm/công việc hoàn thành với số lượng sản phẩm/công việc được giao, đã được quy đổi theo đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn.

Việc đánh giá được thực hiện đồng thời trên ba yếu tố là số lượng, chất lượng và tiến độ. Trường hợp sản phẩm có sai sót lớn về nội dung ảnh hưởng đến chất lượng hoặc không bảo đảm tiến độ thì bị trừ điểm theo tỷ lệ quy định, trừ trường hợp có nguyên nhân khách quan được cấp có thẩm quyền xác nhận, theo khoản 2 Điều 14 Nghị định 335/2025/NĐ-CP

Trước đây: Nghị định 90/2020/NĐ-CP quy định tiêu chí đánh giá công chức theo các nhóm nội dung chung như phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; năng lực, trình độ chuyên môn; kết quả thực hiện nhiệm vụ; tinh thần trách nhiệm và thái độ phục vụ...

3. Cách tính điểm và xếp loại chất lượng công chức hằng năm

Theo Điều 12 Nghị định 335/2025/NĐ-CP, việc theo dõi, đánh giá công chức căn cứ vào hai nhóm tiêu chí, gồm tiêu chí chung và tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ, với tổng thang điểm là 100 điểm, trong đó tiêu chí chung chiếm 30 điểm và tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ chiếm 70 điểm .

Nghị định đồng thời quy định rõ công thức tính điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ theo tháng hoặc quý. Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ được tính bằng trung bình cộng của điểm số lượng, chất lượng và tiến độ.

Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, ngoài ba yếu tố này còn tính thêm các tiêu chí về kết quả hoạt động của lĩnh vực phụ trách, khả năng tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ và năng lực tập hợp, đoàn kết công chức (Căn cứ theo Điều 15 và Điều 16 Nghị định 335/2025/NĐ-CP)

Trên cơ sở kết quả theo dõi, đánh giá theo tháng hoặc quý, điểm xếp loại chất lượng công chức hằng năm được xác định theo Điều 19, Điều 20 Nghị định 335/2025/NĐ-CP, với bốn mức xếp loại: hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ và không hoàn thành nhiệm vụ.

Việc xếp loại này được sử dụng làm căn cứ cho công tác đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên; bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái; thi đua, khen thưởng, kỷ luật; xem xét bố trí công chức vào vị trí việc làm cao hơn, thấp hơn hoặc cho thôi việc và thực hiện các chính sách khác đối với công chức.

Quy định cũ: Nghị định 90/2020/NĐ-CP, việc xếp loại chất lượng công chức được thực hiện theo bốn mức: hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ và không hoàn thành nhiệm vụ. Quy định cũ không quy định công thức tính điểm cụ thể, cũng như không có cơ chế chấm điểm định kỳ trong năm để làm căn cứ xếp loại.

Trên đây là thông tin về cơ chế đánh giá xếp loại công chức từ 01/01/2026.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trường hợp nào được ưu tiên trong tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân 2026?

Trường hợp nào được ưu tiên trong tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân 2026?

Trường hợp nào được ưu tiên trong tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân 2026?

Tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân được thực hiện theo các điều kiện, tiêu chuẩn và phương thức nhất định, trong đó một số đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên. Vậy năm 2026, những trường hợp nào thuộc diện ưu tiên và được cộng bao nhiêu điểm khi tuyển dụng?

Phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào?

Phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào?

Phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào?

Nghị định 350/2026/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế, trong đó mức hưởng được xác định theo tỷ lệ phần trăm và công việc thực tế được phân công. Vậy phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào, căn cứ tính và nguyên tắc áp dụng ra sao?

Nhân viên y tế làm dược lâm sàng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nhân viên y tế làm dược lâm sàng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nhân viên y tế làm dược lâm sàng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nghị định 350/2026/NĐ-CP quy định mức phụ cấp ưu đãi nghề theo từng nhóm công việc mà nhân viên y tế thực tế được phân công thực hiện. Trong đó, dược lâm sàng được quy định cụ thể trong nhóm công việc hưởng phụ cấp. Vậy nhân viên y tế làm dược lâm sàng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu, điều kiện hưởng và cách tính phụ cấp được xác định thế nào?

 

Nhân viên y tế làm chẩn đoán hình ảnh được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nhân viên y tế làm chẩn đoán hình ảnh được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nhân viên y tế làm chẩn đoán hình ảnh được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nghị định 350/2026/NĐ-CP quy định mức phụ cấp ưu đãi nghề theo từng nhóm công việc thực tế mà nhân viên y tế được phân công thực hiện. Trong đó, chẩn đoán hình ảnh được xác định là một công việc có mức phụ cấp riêng. Vậy nhân viên y tế làm chẩn đoán hình ảnh được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu, điều kiện và cách tính mức phụ cấp này thế nào?