- 1. Tiêu chuẩn tuyển dụng công chức cấp xã hiện nay
- 1.1. Điều kiện chung để đăng ký tuyển dụng
- 1.2. Tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
- 1.3. Những người không được đăng ký dự tuyển
- 2. Bảng lương công chức cấp xã từ ngày 01/7/2026
- 2.1. Bảng lương công chức loại A1
- 2.2. Bảng lương công chức loại A0
- 2.3. Bảng lương công chức loại B
- 3. Nghĩa vụ của công chức cấp xã trong thi hành công vụ
1. Tiêu chuẩn tuyển dụng công chức cấp xã hiện nay
Theo Luật Cán bộ, công chức 2025, số 80/2025/QH15 và Nghị định 170/2025/NĐ-CP, việc tuyển dụng công chức cấp xã được thực hiện theo quy định chung về tuyển dụng công chức, căn cứ vào vị trí việc làm, chỉ tiêu biên chế và yêu cầu của vị trí cần tuyển dụng.
1.1. Điều kiện chung để đăng ký tuyển dụng
Căn cứ khoản 1 Điều 19 Luật Cán bộ, công chức 2025, số 80/2025/QH15, người đăng ký dự tuyển công chức phải đáp ứng các điều kiện sau:
-
Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam;
-
Đang cư trú tại Việt Nam;
-
Đủ 18 tuổi trở lên;
-
Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng;
-
Có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;
-
Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
Ngoài các điều kiện nêu trên, người đăng ký dự tuyển phải đáp ứng những yêu cầu khác theo quy định của pháp luật có liên quan và yêu cầu của cơ quan tuyển dụng.

1.2. Tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 170/2025/NĐ-CP, việc tuyển dụng công chức phải căn cứ vào tỷ lệ công chức cần bố trí theo vị trí việc làm, chỉ tiêu biên chế và yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
Đồng thời, điểm đ khoản 2 Điều 3 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định kế hoạch tuyển dụng công chức phải xác định tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển ở từng vị trí việc làm.
Bên cạnh đó, theo Điều 4 Nghị định 170/2025/NĐ-CP, cơ quan sử dụng công chức xác định các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển quy định tại điểm e khoản 1 Điều 19 Luật Cán bộ, công chức 2025. Các điều kiện này phải bảo đảm:
-
Không thấp hơn các tiêu chuẩn chung;
-
Không trái với quy định của pháp luật;
-
Không phân biệt loại hình đào tạo.
Cơ quan sử dụng công chức phải báo cáo bằng văn bản để cơ quan quản lý công chức xem xét, quyết định.
Như vậy, tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức cấp xã được xác định theo yêu cầu của từng vị trí việc làm cụ thể, không áp dụng chung một tiêu chuẩn trình độ chuyên môn cho tất cả công chức cấp xã.
1.3. Những người không được đăng ký dự tuyển
Theo khoản 3 Điều 19 Luật Cán bộ, công chức 2025, số 80/2025/QH15, những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức:
-
Người mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
-
Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
-
Người đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích;
-
Người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.
Lưu ý: Theo điểm b khoản 1 Điều 19 Luật Cán bộ, công chức 2025, người đăng ký dự tuyển công chức phải đang cư trú tại Việt Nam. Do đó, người không đáp ứng điều kiện này cũng không đủ điều kiện đăng ký dự tuyển.
2. Bảng lương công chức cấp xã từ ngày 01/7/2026
Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang là 2.530.000 đồng/tháng.
Đối với công chức cấp xã đang được xếp lương theo hệ số, mức lương được tính theo công thức:
Mức lương = Hệ số lương × 2.530.000 đồng/tháng
Việc xếp lương của công chức cấp xã được thực hiện căn cứ vào ngạch, bậc lương và chế độ tiền lương áp dụng đối với từng trường hợp.
Dưới đây là bảng lương công chức loại A1, A0 và B được tính theo hệ số tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
2.1. Bảng lương công chức loại A1
Đơn vị: đồng/tháng
|
Bậc lương |
Hệ số lương |
Mức lương từ 01/7/2026 |
|
Bậc 1 |
2,34 |
5.920.200 |
|
Bậc 2 |
2,67 |
6.755.100 |
|
Bậc 3 |
3,00 |
7.590.000 |
|
Bậc 4 |
3,33 |
8.424.900 |
|
Bậc 5 |
3,66 |
9.259.800 |
|
Bậc 6 |
3,99 |
10.094.700 |
|
Bậc 7 |
4,32 |
10.929.600 |
|
Bậc 8 |
4,65 |
11.764.500 |
|
Bậc 9 |
4,98 |
12.599.400 |
Như vậy, công chức cấp xã được xếp lương loại A1 có mức lương theo hệ số từ 5.920.200 đồng đến 12.599.400 đồng/tháng.
2.2. Bảng lương công chức loại A0
Đơn vị: đồng/tháng
|
Bậc lương |
Hệ số lương |
Mức lương từ 01/7/2026 |
|
Bậc 1 |
2,10 |
5.313.000 |
|
Bậc 2 |
2,41 |
6.097.300 |
|
Bậc 3 |
2,72 |
6.881.600 |
|
Bậc 4 |
3,03 |
7.665.900 |
|
Bậc 5 |
3,34 |
8.450.200 |
|
Bậc 6 |
3,65 |
9.234.500 |
|
Bậc 7 |
3,96 |
10.018.800 |
|
Bậc 8 |
4,27 |
10.803.100 |
|
Bậc 9 |
4,58 |
11.587.400 |
|
Bậc 10 |
4,89 |
12.371.700 |
Như vậy, công chức cấp xã được xếp lương loại A0 có mức lương theo hệ số từ 5.313.000 đồng đến 12.371.700 đồng/tháng.
2.3. Bảng lương công chức loại B
Đơn vị: đồng/tháng
|
Bậc lương |
Hệ số lương |
Mức lương từ 01/7/2026 |
|
Bậc 1 |
1,86 |
4.705.800 |
|
Bậc 2 |
2,06 |
5.211.800 |
|
Bậc 3 |
2,26 |
5.717.800 |
|
Bậc 4 |
2,46 |
6.223.800 |
|
Bậc 5 |
2,66 |
6.729.800 |
|
Bậc 6 |
2,86 |
7.235.800 |
|
Bậc 7 |
3,06 |
7.741.800 |
|
Bậc 8 |
3,26 |
8.247.800 |
|
Bậc 9 |
3,46 |
8.753.800 |
|
Bậc 10 |
3,66 |
9.259.800 |
|
Bậc 11 |
3,86 |
9.765.800 |
|
Bậc 12 |
4,06 |
10.271.800 |
Như vậy, công chức cấp xã được xếp lương loại B có mức lương theo hệ số từ 4.705.800 đồng đến 10.271.800 đồng/tháng.
Lưu ý: Các bảng trên thể hiện mức lương theo hệ số, chưa bao gồm phụ cấp và các khoản thu nhập khác (nếu có). Không phải mọi công chức cấp xã đều được xếp lương theo một trong ba loại A1, A0 hoặc B; việc xếp lương cụ thể phải căn cứ vào ngạch, bậc lương và quy định áp dụng đối với từng trường hợp.
3. Nghĩa vụ của công chức cấp xã trong thi hành công vụ
Theo Điều 7 Luật Cán bộ, công chức 2025, số 80/2025/QH15, công chức cấp xã có các nghĩa vụ sau trong thi hành công vụ:
-
Thực hiện nhiệm vụ được giao: Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; chủ động nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu công việc; ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong thực thi nhiệm vụ.
-
Chấp hành kỷ luật, kỷ cương: Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nước.
-
Chủ động, phối hợp trong công việc: Chủ động, sáng tạo trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ; phối hợp chặt chẽ với đồng nghiệp trong thi hành công vụ; giữ gìn đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
-
Quản lý, sử dụng tài sản công: Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản công được giao.
-
Chấp hành quyết định của cấp trên: Khi có căn cứ cho rằng quyết định của cấp trên trái pháp luật, công chức phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định. Nếu người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì công chức phải chấp hành, đồng thời báo cáo bằng văn bản với cấp trên trực tiếp của người ra quyết định và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành. Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
- Thực hiện các nghĩa vụ khác: Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và quy định của cấp có thẩm quyền.
Trên đây là thông tin về việc Tiêu chuẩn tuyển dụng, bảng lương và nhiệm vụ của công chức cấp xã năm 2026...
RSS