Chức danh trợ giảng thay đổi thế nào theo quy định mới từ 01/01/2026?

Từ 01/01/2026, chức danh trợ giảng không còn được giữ nguyên như trước mà sẽ được sắp xếp theo vị trí việc làm tương ứng trong trường đại học. Nội dung chi tiết được nêu trong bài viết dưới đây.

1. Chức danh trợ giảng thay đổi thế nào mới từ 01/01/2026? 

Tại khoản 3 Điều 29 Luật Giáo dục đại học 2025 quy định:

3. Chức danh giảng viên đại học bao gồm giáo sư, phó giáo sư và các chức danh khác, cụ thể như sau:

Và khoản 2 Điều 54 Luật Giáo dục đại học 2012 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 29 Điều 1 Luật Giáo dục đại học sửa đổi 2018, quy định:

2. Chức danh giảng viên bao gồm trợ giảng, giảng viên, giảng viên chính, phó giáo sư, giáo sư. Cơ sở giáo dục đại học bổ nhiệm chức danh giảng viên theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động, quy định về vị trí việc làm và nhu cầu sử dụng của cơ sở giáo dục đại học.

Ngoài ra, tại điểm a khoản 1 Điều 31 Luật Giáo dục đại học 2025, quy định:

a) Trợ giảng là chức danh kế cận giảng viên, thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ giảng viên trong hoạt động giảng dạy; 

Như vậy, từ ngày 01/01/2026, trợ giảng không còn được xem là một chức danh giảng viên như trước đây nữa. Thay vào đó, pháp luật xác định trợ giảng là vị trí kế cận giảng viên, có nhiệm vụ hỗ trợ giảng viên trong hoạt động giảng dạy.

Nếu như trước đây, trợ giảng được xếp chung trong hệ thống các chức danh giảng viên (cùng với giảng viên, giảng viên chính, phó giáo sư, giáo sư). Nhưng từ 01/01/2026, trợ giảng chỉ còn là vị trí hỗ trợ, chưa phải là giảng viên chính thức, và được xem như bước chuẩn bị để phát triển lên chức danh giảng viên trong tương lai.

Chức danh trợ giảng thay đổi thế nào theo quy định mới từ 01/01/2026?
Chức danh trợ giảng thay đổi thế nào theo quy định mới từ 01/01/2026? (Ảnh minh hoạ)

2. Trợ giảng được bảo lưu phụ cấp trong 12 tháng như thế nào?

Tại Khoản 5 Điều 46 Luật GDĐH quy định, như sau:

5. Trường hợp đã được bổ nhiệm chức danh trợ giảng trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 được bảo lưu các chế độ phụ cấp đang áp dụng trong thời gian 12 tháng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm rà soát, xếp lại bậc lương, chế độ phụ cấp phù hợp với vị trí việc làm theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Vậy, trợ giảng đã được bổ nhiệm trước ngày 01/01/2026 thì vẫn được giữ nguyên các khoản phụ cấp đang hưởng trong vòng 12 tháng, tính từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2026.

Trong thời gian này, trường đại học sẽ rà soát và sắp xếp lại lương, phụ cấp để phù hợp với vị trí việc làm mới theo quy định của Luật Giáo dục đại học và các quy định pháp luật liên quan.

3. Quy định về nhân sự hỗ trợ giáo dục đại học theo Luật Giáo dục đại học 2025

Căn cứ theo Điều 34 Luật GDĐH quy định về nhân sự hỗ trợ, như sau:

- Trợ giảng là chức danh kế cận giảng viên, thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ giảng viên trong hoạt động giảng dạy;

- Nghiên cứu viên thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo; hỗ trợ giảng viên, người học trong thực hành, thí nghiệm và hoạt động nghiên cứu khác trong cơ sở giáo dục đại học;

- Nhân sự hỗ trợ giảng dạy thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ giảng viên trong hoạt động thực hành, thí nghiệm và hoạt động chuyên môn khác.

Trên đây là nội dung bài viết "Chức danh trợ giảng thay đổi thế nào theo quy định mới từ 01/01/2026?"

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

Nghị định 185/2026/NĐ-CP hiệu lực từ ngày 26/5/2026 đã có nhiều thay đổi liên quan đến mức khoán phụ cấp, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố so với Nghị định 33/2023/NĐ-CP trước đó.

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Ngày 15/5/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 164/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức đơn vị, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Đáng chú ý là Nghị định quy định những người thuộc cơ quan Nhà nước phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm.

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Từ 26/5/2026, Nghị định 185/2026/NĐ-CP chính thức thay thế Nghị định 33/2023/NĐ-CP, nâng mức khoán quỹ phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, đồng thời quy định rõ tiêu chuẩn phẩm chất và năng lực của trưởng thôn, tổ trưởng dân phố.

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Từ 26/5/2026, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được thực hiện theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP. So với trước đây, quy định mới đã bổ sung thêm nhiều yêu cầu mới nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư.

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP thay thế các quy định liên quan tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP, mức khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được điều chỉnh tăng so với hiện hành.