[Đề xuất] Chế độ với cán bộ không chuyên trách cấp xã nghỉ việc ngay khi bỏ cấp huyện

Bộ Nội vụ mới đây đã trình dự thảo Nghị định về tinh giản biên chế (thay thế Nghị định 29/2023), trong đó có đề xuất chế độ với cán bộ không chuyên trách cấp xã nghỉ việc ngay khi bỏ cấp huyện. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Cụ thể chế độ với cán bộ không chuyên trách cấp xã nghỉ việc ngay khi bỏ cấp huyện được đề xuất tại dự thảo Nghị định về tinh giản biên chế như dưới đây:

Chế độ đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

Chính sách này được quy định tại Điều 9 dự thảo Nghị định về tinh giản biên chế, áp dụng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ ngay kể từ khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.

Cụ thể, đối tượng và chế độ được xác định như sau:

(1) Người chưa đến tuổi nghỉ hưu

Áp dụng đối với người chưa đủ tuổi nghỉ hưu theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP, chia thành 3 nhóm:

STT

Trường hợp

Chế độ được hưởng

1

Người có dưới 05 năm công tác có đóng BHXH bắt buộc

- Trợ cấp một lần: 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng × số tháng công tác có đóng BHXH.

- Trợ cấp thêm: 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng × số năm công tác có đóng BHXH.

- Hưởng 03 tháng phụ cấp để tìm việc.

- Được bảo lưu hoặc nhận BHXH một lần.

2

Người có từ đủ 05 năm công tác và còn từ 05 năm trở xuống đến tuổi nghỉ hưu

- Trợ cấp một lần: 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng × số tháng nghỉ sớm so với tuổi nghỉ hưu.

- Trợ cấp thêm: 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng × số năm công tác có đóng BHXH.

- Hưởng 03 tháng phụ cấp để tìm việc.

- Được bảo lưu hoặc nhận BHXH một lần.

3

Người có từ đủ 05 năm công tác và còn từ đủ 05 năm trở lên đến tuổi nghỉ hưu

- Trợ cấp một lần: 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng × 60 tháng.

- Trợ cấp thêm: 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng × số năm công tác có đóng BHXH.

- Hưởng 03 tháng phụ cấp để tìm việc.

- Được bảo lưu hoặc nhận BHXH một lần.

 

(2) Cán bộ, công chức cấp xã chuyển sang làm người hoạt động không chuyên trách

Áp dụng chính sách như tại (1) nêu trên, nhưng căn cứ mức tiền lương liền kề theo chức danh cũ để tính trợ cấp.

(3) Đối với người đã đủ tuổi nghỉ hưu hoặc đang hưởng chế độ hưu trí, mất sức: Được hưởng trợ cấp một lần bằng 15 tháng mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng.

Lưu ý: Các đối tượng trên không được hưởng thêm các chính sách gồm:

  • Trợ cấp tinh giản biên chế, chính sách nghỉ hưu trước tuổi
  • Chính sách chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng  lương thường xuyên từ ngân sách nhà nước
  • Chính sách thôi việc
Chế độ với cán bộ không chuyên trách cấp xã nghỉ việc ngay khi bỏ cấp huyện
Chế độ với cán bộ không chuyên trách cấp xã nghỉ việc ngay khi bỏ cấp huyện (Ảnh minh họa)

Chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp

Chính sách này được nêu tại Điều 10 dự thảo Nghị định về tinh giản biên chế, áp dụng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố nghỉ ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền.

(1) Trường hợp người hoạt động không chuyên trách chưa đủ tuổi nghỉ hưu

STT

Trường hợp

Chế độ được hưởng

1

Có dưới 05 năm công tác

- Trợ cấp một lần: 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng × số tháng công tác.

- Trợ cấp thêm: 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng × số năm công tác.

- Trợ cấp thêm 03 tháng phụ cấp để tìm việc.

- Bảo lưu hoặc nhận bảo hiểm xã hội một lần theo quy định.

2

Có từ đủ 05 năm công tác và còn dưới 05 năm đến tuổi nghỉ hưu

- Trợ cấp một lần: 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng × số tháng nghỉ sớm.

- Trợ cấp thêm: 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng × số năm công tác.

- Trợ cấp thêm 03 tháng phụ cấp để tìm việc.

-Bảo lưu hoặc nhận bảo hiểm xã hội một lần theo quy định.

 

3

Có từ đủ 05 năm công tác và còn từ đủ 05 năm trở lên đến tuổi nghỉ hưu

- Trợ cấp một lần: 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng × 60 tháng.

- Trợ cấp thêm: 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng × số năm công tác.

- Trợ cấp thêm 03 tháng phụ cấp để tìm việc.

- Bảo lưu hoặc nhận bảo hiểm xã hội một lần theo quy định.

 

(2) Trường hợp đã đủ tuổi nghỉ hưu hoặc đang hưởng chế độ hưu trí, mất sức lao động thì được hưởng trợ cấp một lần bằng 15 tháng mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng.

Lưu ý: Các trường hợp trên không được hưởng thêm các chính sách gồm:

  • Trợ cấp tinh giản biên chế, chính sách nghỉ hưu trước tuổi
  • Chính sách chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng  lương thường xuyên từ ngân sách nhà nước
  • Chính sách thôi việc
Trên đây là thông tin về Chế độ với cán bộ không chuyên trách cấp xã nghỉ việc ngay khi bỏ cấp huyện.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(2 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

8 điểm mới tại Quy định 227 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân

8 điểm mới tại Quy định 227 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân

8 điểm mới tại Quy định 227 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân

Quy định 227-QĐ/TW của Bộ Chính trị thay đổi cách chấm điểm, điều kiện xếp loại chất lượng và việc sử dụng kết quả đánh giá cán bộ. Dưới đây là 8 điểm mới đáng chú ý so với Quy định 366-QĐ/TW, áp dụng từ ngày 01/01/2027.

Mức lương mới nhất của bảo vệ, lái xe cơ quan Nhà nước năm 2026

Mức lương mới nhất của bảo vệ, lái xe cơ quan Nhà nước năm 2026

Mức lương mới nhất của bảo vệ, lái xe cơ quan Nhà nước năm 2026

Mức lương của bảo vệ, lái xe trong cơ quan Nhà nước năm 2026 được xác định theo chế độ hợp đồng lao động hoặc chế độ tiền lương đang áp dụng. Dưới đây là quy định mới nhất và bảng lương theo mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng/tháng từ ngày 01/7/2026.

Mức lương khởi điểm của công chức, viên chức mới nhất

Mức lương khởi điểm của công chức, viên chức mới nhất

Mức lương khởi điểm của công chức, viên chức mới nhất

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Theo đó, mức lương khởi điểm của công chức, viên chức được tính tương ứng với hệ số lương áp dụng. Vậy công chức, viên chức mới tuyển dụng được hưởng mức lương bao nhiêu?

Bảng lương chuyên viên Nhà nước năm 2026 mới nhất

Bảng lương chuyên viên Nhà nước năm 2026 mới nhất

Bảng lương chuyên viên Nhà nước năm 2026 mới nhất

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Theo đó, bảng lương chuyên viên, chuyên viên chính và chuyên viên cao cấp cũng được điều chỉnh tương ứng. Dưới đây là bảng lương chuyên viên Nhà nước năm 2026 và quy định về các ngạch công chức hành chính.