• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Nghị định về tinh giản biên chế thay thế nghị định 29/2023

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 30/05/2025 13:49 (GMT+7)
Lĩnh vực: Cán bộ-Công chức-Viên chức Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Đang cập nhật... Loại dự thảo: Nghị định
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Nội vụ Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: Đang cập nhật...

Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về đối tượng, nguyên tắc, chính sách tinh giản biên chế và trách nhiệm thực hiện tinh giản biên chế trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội từ Trung ương đến cấp xã.

Tải Dự thảo Nghị định

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Nghị định PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
CHÍNH PH
_________
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
________________________________________
S: /2025/NĐ-CP
(d tho ngày 25-5)
Hà Ni, ngày tháng năm 2025
NGHỊ ĐỊNH
Quy đnh vtinh giản bn chế
____________
Căn cứ Lut T chc Chính ph ngày 28 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ B luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Lut Cán b, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Lut Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Lut sửa đổi, b sung mt s điu ca Lut Cán b, công chc và
Lut Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Lut Bo him xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014; Lut Bo him
xã hi ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Theo đề ngh ca B trưởng B Ni v;
Chính ph ban hành Ngh định quy định về tinh giản biên chế.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Ngh định này quy đnh v đối tượng, nguyên tc, chính sách tinh giản biên
chế và trách nhiệm thực hiện tinh giản biên chế trong các quan, tổ chức, đơn
vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - hội từ Trung
ương đến cấp xã.
Điều 2. Đối tượng thực hiện chính sách tinh giản biên chế
1. Cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp người làm
việc theo chế độ hợp đồng lao động được áp dụng chế độ, chính sách như công
chức theo quy định của Chính phủ, nếu thuộc mt trong các trường hợp sau:
a) Dôi do soát, sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự theo quyết định
của cấp có thẩm quyền hoặc dôi dư do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp tổ chức
bộ máy, nhân sự để thực hiện cơ chế tự chủ;
Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025
2
b) Dôi do cấu lại cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm,
nhưng không thể bố trí, sắp xếp được việc làm khác hoặc bố trí được việc làm
khác nhưng cá nhân tự nguyện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn
vị trực tiếp quản lý đồng ý;
c) Chưa đạt trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ quy định
đối với vị trí việc làm đang đảm nhiệm, nhưng không vị trí việc làm khác phù
hợp để bố trí không thể bố trí đào tạo lại để chuẩn a về chuyên môn, nghiệp vụ
hoặc được quan bố trí việc làm khác nhưng nhân t nguyện thc hiện tinh giản
biên chế được quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp qun đồng ý;
d) Trong năm trước liền kề hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chế
xếp loại chất lượng mức không hoàn thành nhiệm vụ; trong năm trước liền kề
hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chế xếp loại chất lượng mức hoàn
thành nhiệm vụ nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được
quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;
đ) Trong năm trước liền kề hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chế
tổng số ngày nghỉ làm việc do ốm đau bằng hoặc cao hơn 300 ngày, xác
nhận của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp m đau theo quy định hiện hành
của pháp luật; trong m trước liền kề hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên
chế có tổng số ngày nghỉ làm việc bằng hoặc cao hơn số ngày nghỉ tối đa do ốm
đau theo quy định của pháp luật về bảo hiểm hội, xác nhận của cơ quan Bảo
hiểm hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định hiện hành của pháp luật, nhân
tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp
quản lý đồng ý;
e) Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản thôi giữ chức vụ, chức
danh do sắp xếp tổ chức bộ máy hoặc cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ lãnh
đạo, quản theo quyết định của cấp thẩm quyền hoặc do quyết định của cấp
thẩm quyền cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản , nhân tự nguyện thực
hiện tinh giản biên chế được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;
2. Người làm vic theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thi hn
thc hin các công vic chuyên môn nghip v thuc danh mc v trí vic làm
chc danh ngh nghip chuyên ngành v trí vic làm chc danh ngh nghip
chuyên môn dùng chung trong đơn vị s nghip công lập theo quy định ca Chính
ph dôi dư do sắp xếp li t chc hoặc cơ cu li nhân lc của đơn vị theo quyết
định ca cp có thm quyn.
3. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp ngh ngay k t khi thc
hin mô hình chính quyền địa phương 2 cấp theo quy định ca Lut T chc chính
quyền địa phương.
4. Người hoạt động không chuyên trách thôn, tổ dân phi do sắp xếp
thôn, tổ dân phố nghỉ ngay kể từ khi quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền.
Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025
3
Điều 3. Nguyên tắc tinh giản biên chế
1. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò giám sát của các tổ chức
chính trị - xã hội và nhân dân trong quá trình thực hiện tinh giản biên chế.
2. Gắn tinh giản biên chế với sắp xếp tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn,
hoạt động hiệu lực, hiệu quả cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức theo vị trí việc làm, phù hợp với cơ chế tự chủ của cơ quan,
tổ chức, đơn vị.
3. Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan, công bằng, công
khai, minh bạch và theo quy định của pháp luật.
4. Bảo đảm chi trả chế độ, chính sách tinh giản biên chế kịp thời, đầy đủ
theo quy định của pháp luật, bảo đảm sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước.
5. Người đứng đầu phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện tinh giản
biên chế trong cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý theo thẩm quyền.
6. Đối tượng tinh gin biên chế nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ
quan, tổ chức, đơn vhưởng lương từ ngân sách nhà nước trong thời gian 60 tháng
kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận
cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi tr tr cp.
7. Đối ng tinh gin biên chế đủ điu kiện ng cnh ch quy định ti
c văn bản khác nhau ca Cnh ph thì ch đưc mt chính ch cao nht.
Điều 4. Đối tượng chưa thực hiện tinh giản biên chế
1. Những người đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi
con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp cá nhân tự nguyện tinh giản biên chế.
2. Những người đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách
nhiệm hình sự hoặc bị thanh tra, kiểm tra do có dấu hiệu vi phạm.
Điều 5. Cách xác định thời gian tiền lương để tính hưởng trợ cấp
tinh giản biên chế
1. Tiền lương hiện ởng tiền lương tháng liền kề trước khi tinh giản biên
chế. Tiền lương tháng được tính bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ,
chức danh, chức danh nghề nghiệp hoặc mức lương theo thỏa thuận của hợp đồng
lao động hoặc mức lương của người quản lý công ty; các khoản phụ cấp chức vụ,
phụ cấp thâm niênợt khung, phcấp thâm niên nghề, tiền lương và mức chênh
lệch bảou (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương.
2. Thời điểm được dùng làm căn cứ để tính đủ tuổi đời hưởng chế độ, chính
sách nghỉ hưu trước tuổi ngày 01 tháng sau liền kvới tháng sinh của đối tượng;
Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025
4
trường hợp trong hồ sơ của đối tượng không xác định ngày, tháng sinh trong năm
thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh của đối tượng.
3. Thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của các đối tượng
quy định tại Điều 2 để tính trợ cấp quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8,Điều 9,
Điều 10 Nghị định này tổng thời gian công tác đóng bảo hiểm hội bắt
buộc trong các quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận tổ quốc Việt Nam, tổ chức
chính trị - hội từ Trung ương đến cấp lực lượng trang nhưng chưa
hưởng trợ cấp thôi việc hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm hội một lần hoặc
chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ.
Thời gian ng tác đóng bảo hiểm hội bắt buộc của các đối tượng
quy định tại Điều 17 đtính trợ cấp quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị
định này là tổng thời gian công tác có đóng bảo hiểm hội bắt buộc nhưng chưa
hưởng trợ cấp thôi việc hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm hội một lần hoặc
chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ.
4. Thời gian để tính tr cấp quy định ti khoản 1 Điều 10 Ngh định này là
tng thi gian công tác có đóng bảo him xã hi bt buc và thi gian công tác
chức danh người hoạt động không chuyên trách thôn, t dân ph.
5. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác quy định tại Điều 6, Điều
7, Điều 8, khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 10 Nghị định này nếu có s tháng l thì
được tính tròn theo nguyên tắc: t 01 tháng đến đủ 06 tháng tính 0,5 năm
được hưởng tr cp bng mc tr cp của 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12
tháng tính tròn 01 năm.
6. Thi gian ngh sớm để tính tr cp quy đnh tại điểm b khon 1 Điu 9
đim b khoản 1 Điều 10 Ngh định này là thi gian k t thi đim có quyết định
ngh vic đến tui ngh hưu quy định ti Ph lc I, Ph lc II ban hành kèm theo
Ngh đnh s 135/2020/NĐ-CP.
7. Trường hợp người hot động không chuyên trách cp xã, thôn, t
dân ph kiêm nhim thc hin nhim v của người hoạt đng không chuyên trách
khác cp xã, thôn, t dân ph thì ph cp hàng tháng hiện hưởng để tính tr
cp ph cp hàng tháng ca chc danh hiện hưởng không tính ph cp hàng
tháng ca chc danh kiêm nhim.
Chương II
CHÍNH SÁCH TINH GIẢN BIÊN CHẾ
Điều 6. Chính sách nghỉ hưu trước tuổi
1. Đối tượng tinh gin biên chế tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm
đến tuổi nghỉ hưu quy định ti Ph lc II ban hành kèm theo Ngh định s
Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025
5
135/2020/NĐ-CP có đủ thời gian ng c có đóng bảo himhi bt buc đ
được hưởng lương u theo quy định ca pháp lut v bo him hi, trong đó
đủ 15 năm tr lên làm ngh, công vic nng nhọc, đc hi, nguy him hoặc đặc
bit nng nhc, độc hi, nguy him thuc danh mc do quan của Chính ph thc
hin chc năng quản lý nhà nước v lao động ban hành hoặc có đ 15 năm trở lên
làm vic vùng điều kin kinh tế - hội đặc biệt khó khăn do quan của
Chính ph thc hin chc năng quản nhà nước v lao động ban hành bao gm
c thi gian làm vic nơi phụ cp khu vc h s 0,7 tr lên trưc ngày 01 tháng
01 năm 2021, ngoài ng chế độ hưu trí theo quy định ca pháp lut v bo him
hi, thì còn được ng các chế đ sau:
a) Không b tr t l lương hưu do việc ngh hưu trước tui;
b) Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi m nghỉ hưu
trước tuổi so vi tui ngh hưu quy đnh ti Ph lc II ban hành kèm theo Ngh
định s 135/2020/-CP;
c) Được trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
như sau:
Đối vi những người t đủ 20 năm ng tác đóng bo him hi
bt buc tr lên thì 20 năm đầu công tác có đóng bảo him xã hi bt buộc được
tr cp 05 tháng tiền lương hiện hưởng; đối vi s năm còn li (t m thứ 21 tr
đi), mỗi năm được tr cp bng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.
Đối vi những người t đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác đóng
bo him xã hi bt buộc thì được tr cp 05 tháng lương hiện hưởng.
2. Đối ng tinh gin biên chế tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05m
đến tuổi nghỉ hưu quy đnh ti Ph lc I bannhm theo Ngh đnh s
135/2020/-CP và có đủ thời gian côngc có đóng bảo him xã hi bt buc để
được ởng lương hưu theo quy đnh ca pháp luật về bảo hiểm xã hội, ngoài
ng chế độ hưu trí theo quy đnh ca pháp lut v bo him xã hi thì còn
đượcng các chế đ sau:
a) Không b tr t l lương hưu do việc ngh hưu trước tui;
b) Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hin hưởng cho mỗi năm ngh hưu
tớc tui so với tui ngh hưu quy đnh ti Ph lc I ban hành kèm theo Ngh
định s 135/2020/-CP;
c) Được trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
như sau:
Đối vi những người t đủ 20 năm ng tác đóng bo him hi
bt buc tr lên thì 20 năm đầu công tác có đóng bảo him xã hi bt buộc được
Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025
6
tr cp 05 tháng tiền lương hiện hưởng; đối vi s năm còn li (t m thứ 21 tr
đi), mỗi năm được tr cp bng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.
Đối vi những người t đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác đóng
bo him xã hi bt buộc được tr cp 05 tháng lương hiện hưởng.
3. Đối tượng tinh gin biên còn dưới 02 năm đến tui ngh hưu quy định
ti Ph lc II ban hành kèm theo Ngh định s 135/2020/NĐ-CP đ thi
gian ng c đóng bảo him hi bt buc để được ởng lương hưu theo quy
định ca pháp luật về bảo him xã hội, trong đó đ 15 năm làm nghề, công
vic nng nhọc, độc hi, nguy him hoặc đặc bit nng nhọc, độc hi, nguy him
thuc danh mc do cơ quan của Chính ph thc hin chc năng quản lý nhà nước
v lao động ban hành hoặc đủ 15 năm làm vic vùng điều kin kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn do cơ quan của Chính ph thc hin chc năng qun
nhà nước v lao động ban nh bao gm c thi gian làm vic nơi phụ cp
khu vc h s 0,7 tr lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 thì được hưởng chế
độ hưu trí theo quy đnh ca pháp lut v bo him hi không b tr t l
lương hưu do việc ngh hưu trước tui.
4. Đối tượng tinh gin biên chế còn dưới 02 năm đến tui ngh hưu quy
định ti Ph lc I ban hành kèm theo Ngh định s 135/2020/NĐ-CP đ
thời gian công tác đóng bảo him hi bt buc để đưc ởng ơng u theo
quy định của pháp luật vbảo hiểm hi thì được hưởng chế độ hưu trí theo
quy định ca pháp lut v bo him hi không b tr t l lương hưu do
vic ngh hưu trước tui.
Điều 7. Chính sách chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng
lương thường xuyên từ ngân sách nhà nước
1. Đối tượng tinh giản biên chế chuyển sang làm việc tại các tổ chức không
hưởng kinh phí thường xuyên từ ngân sách nhà nước được hưởng các chế đ sau:
a) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng;
b) Được trợ cấp 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có
đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
2. Không áp dụng chính sách quy định ti khoản 1 Điều này đối vi nhng
người đã làm việc tại đơn vị s nghip công lập khi đơn vị chuyển đổi sang đơn
v s nghip công lp t bảo đảm chi thường xuyên hoặc đơn v s nghip công
lp t bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu hoặc doanh nghip hoc c phn
hóa vẫn được gi li làm vic; những ngưi thuộc đối tượng tinh gin biên chế
tui thấp hơn đủ 03 tui so vi tui ngh hưu quy định ti Ph lc II ban hành kèm
theo Ngh định s 135/2020/NĐ-CP, đủ thời gian công tác đóng bo him
hi bt buc tr lên để được hưởng lương hưu theo quy đnh ca pháp lut,
Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025
7
trong đó có đ 15 năm làm ngh, công vic nng nhọc, độc hi, nguy him hoc
đặc bit nng nhọc, độc hi, nguy him thuc danh mc do quan của Chính ph
thc hin chc năng quản nhà c v lao động ban nh hoặc có đ 15 năm trở
lên làm vic vùng có điều kin kinh tế - xã hi đặc biệt khó khăn do quan của
Chính ph thc hin chc năng quản nhà nước v lao động ban hành bao gm
c thi gian làm vic nơi có ph cp khu vc h s 0,7 tr lên trưc ngày 01 tháng
01 năm 2021; những người thuộc đối tượng tinh gin biên chế có tui thp hơn đủ
03 tui so vi tui ngh hưu quy đnh ti Ph lc I ban hành kèm theo Ngh định s
135/2020/NĐ-CP, có đủ thi gian ng tác đóng bảo him hi bt buc trn
để được hưởng lương hưu theo quy đnh của pháp luật về bo hiểm xã hi.
Điều 8. Chính sách thôi việc
1. Chính sách thôi việc ngay
Đối tượng tinh gin biên chế chưa đến tui ngh hưu theo quy định ti Ph
lc I, Ph lc II ban hành kèm theo Ngh định s 135/2020/NĐ-CP và không đủ
điu kin để ng chính sách v hưu trước tuổi quy đnh tại Điu 6 Ngh định
này, nếu thôi việc ngay thì được hưởng các chế độ sau:
a) Đưc tr cp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm vic làm;
b) Được tr cp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có
đóng bảo him xã hi bt buc.
c) Đưc bảo lưu thời gian đóng bảo him xã hi bt buc hoặc hưởng bo
him xã hi mt ln theo quy định ca pháp lut v bo him xã hi.
2. Chính sách thôi việc sau khi đi học nghề
Đối tượng tinh giản biên chế tuổi đời dưới 45 tuổi, sức khỏe, tinh thần
trách nhiệmý thức tổ chức kluật nhưng đang đảm nhận các công việc không
phù hợp về trình độ đào tạo, chuyên ngành đào tạo, có nguyện vọng thôi việc thì
được cơ quan, tổ chức, đơn vị tạo điều kiện cho đi học nghề trước khi giải quyết
thôi việc, tự tìm việc làm mới, được hưởng các chế độ sau:
a) Được hưởng nguyên tiền lương hiện hưởng và được quan, đơn vị đóng
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bo him tht nghip (nếu thuộc đối tượng tham
gia bo him tht nghip) trong thời gian đi học nghề, nhưng thời gian hưởng tối
đa là 06 tháng;
b) Được trợ cấp một khoản kinh phí học nghề bằng chi phí cho khóa học
nghề tối đa là 06 tháng mức lương hiện hưởng để đóng cho cơ sở dạy nghề;
c) Sau khi kết thúc học nghề được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng
tại thời điểm đi học để tìm việc làm;
Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025
8
d) Được trợ cấp 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có
đóng bảo hiểm xã hội;
đ) Trong thời gian đi học nghề được tính thời gian công tác liên tục nhưng
không được tính thâm niên công tác để nâng bậc lương thường xuyên hàng năm.
e) Đưc bảo lưu thời gian đóng bảo him xã hi bt buc hoặc hưởng bo
him xã hi mt lần theo quy định ca pháp lut v bo him xã hi.
Điều 9. Chính sách đối vi ni hoạt động kng chuyên trách cp
ngh ngay k t khi thc hin hình chính quyền địa phương 2 cấp theo
quy định ca Lut T chc chính quyn địa phương
1. Đối với người hoạt động không chuyên trách cp chưa đến tui ngh
hưu theo quy đnh ti Ph lc I, Ph lc II ban hành kèm theo Ngh định s
135/2020/NĐ-CP (không bao gm đối tượng quy đnh ti khoản 2 Điều này) thì
được hưởng các chế độ sau:
a) Đối với người dưới 05 năm công tác đóng bảo hiểm hội bắt buộc
thì được hưởng các chế độ sau:
Được hưởng trợ cấp một lần bng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện
hưởng nhân với số tháng công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Được hưởng tr cp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho
mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm;
Đưc bảo lưu thời gian đóng bảo him hi bt buc hoặc hưởng bo
him xã hi mt lần theo quy định ca pháp lut v bo him xã hi.
b) Đối với người từ đủ 05 năm công tác đóng bảo hiểm hội bắt
buộc trở lên còn từ 05 năm trở xuống đến tuổi nghỉ hưu thì được hưởng các
chế độ sau:
Được hưởng trợ cấp một lần bng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện
hưởng nhân với số tháng nghỉ sớm so với tuổi nghỉ hưu.
Được hưởng tr cp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho
mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm;
Đưc bảo lưu thời gian đóng bảo him hi bt buc hoặc hưởng bo
him xã hi mt lần theo quy định ca pháp lut v bo him xã hi.
c) Đối với người từ đủ 05 năm công tác đóng bảo hiểm xã hội bắt
buộc trở lên và còn từ đủ 05 năm trở lên đến tuổi nghỉ hưu thì được hưởng các
chế độ sau:
Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025
9
Được hưởng trợ cấp một lần bng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện
hưởng nhân với 60 tháng.
Được hưởng tr cp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho
mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm;
Đưc bảo lưu thời gian đóng bảo him hi bt buc hoặc hưởng bo
him xã hi mt lần theo quy định ca pháp lut v bo him xã hi.
2. Đối với cán bộ, công chức cấp do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã
giai đoạn 2023-2025 nên được bố trí sang làm người hoạt động không chuyên
trách cấp xã thì được hưởng các chế độ như quy định tại khoản 1 Điều này nhưng
tiền lương tháng hiện hưởng để tính trợ cấp tiền lương tháng liền kề của chức
danh cán bộ, ng chức cấp trước khi được bố trí sang làm người hoạt động
không chuyên trách ở cấp xã.
3. Đối với người hoạt động không chuyên trách cp đã đủ tui ngh
hưu theo quy định ti Ph lc I, Ph lc II ban hành kèm theo Ngh định s
135/2020/NĐ-CP hoặc đang hưởng chế độ hưu trí, chế đ mt sức lao động thì
được hưởng trợ cấp một lần bằng 15 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng.
4. Người hoạt động không chuyên trách cấp quy định tại khoản 1,
khoản 2, khoản 3 Điều này không được hưởng chính sách quy định tại Điều 5,
Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định này.
Điều 10. Chính sách đối với ni hot động không chuyên trách
thôn, t dân ph dôi do sp xếp thôn, t dân ph nghngay k t khi
quyết định sp xếp ca cp có thm quyn
1. Đối vi người hoạt đng không chuyên trách thôn, t dân ph có tui
đời thp hơn so với tui ngh u theo quy định ti Ph lc I, Ph lc II ban hành
kèm theo Ngh định s 135/2020/NĐ-CP thì được hưởng các chế độ sau:
a) Đối với người có dưới 05 năm công tác thì được hưởng các chế độ sau:
Được hưởng trợ cấp một lần bng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện
hưởng nhân với số tháng công tác.
Được hưởng tr cp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho
mỗi năm công tác.
Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm;
Đưc bảo lưu thời gian đóng bảo him hi bt buc hoặc hưởng bo
him xã hi mt lần theo quy định ca pháp lut v bo him xã hi.
Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025
10
b) Đối với người từ đủ 05 năm công tác trở lên tuổi đời thấp hơn
05 năm trở xuống đến tuổi nghỉ hưu thì được hưởng các chế độ sau:
Được hưởng trợ cấp một lần bng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện
hưởng nhân với số tháng nghỉ sớm so với tuổi nghỉ hưu.
Được hưởng tr cp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho
mỗi năm công tác.
Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng đtìm việc làm;
Đưc bảo lưu thời gian đóng bảo him hi bt buc hoặc hưởng bo
him xã hi mt lần theo quy định ca pháp lut v bo him xã hi.
c) Đối với người từ đủ 05 năm công tác trở lên tuổi đời thấp hơn
từ đủ 05 năm trở lên đến tuổi nghỉ hưu thì được hưởng các chế độ sau:
Được hưởng trợ cấp một lần bng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện
hưởng nhân với 60 tháng.
Được hưởng tr cp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho
mỗi năm công tác.
Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm;
Đưc bảo lưu thời gian đóng bảo him hi bt buc hoặc hưởng bo
him xã hi mt lần theo quy định ca pháp lut v bo him xã hi.
2. Đối với người hoạt động không chuyên trách thôn, t dân ph đã đủ
tui ngh hưu theo quy định ti Ph lc I, Ph lc II ban hành kèm theo Ngh định
s 135/2020/NĐ-CP hoặc đang hưởng chế độ hưu trí, chế độ mt sức lao đng thì
được hưởng trợ cấp một lần bằng 15 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng.
4. Người hoạt động không chuyên trách thôn, tổ dân phố quy định tại
khoản 1, khoản 2 Điều này không được hưởng chính sách quy định tại Điều 5,
Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định này.
Điều 11. Ngun kinh phí thực hiện tinh giản biên chế
1. Đối với cán bộ, công chức; cán bộ, công chức cấp xã người hoạt động
không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố: Kinh phí giải quyết chính sách
tinh giản biên chế do ngân sách nhà nước cấp.
2. Đối với viên chức trong đơn vị sự nghip công lập
a) Đối với viên chức trong các đơn vị snghiệp công lập tự đảm bảo chi
thường xuyên chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường
xuyên: Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế được lấy từ nguồn thu
hoạt động sự nghiệp của đơn vị.
Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025
11
Trường hợp các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và
chi đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên không đủ
nguồn kinh phí để giải quyết chính sách tinh giản biên chế thì được sử dụng các
quỹ được trích theo quy định của đơn vị sự nghiệp công lập nguồn kinh phí thực
hiện cải cách tính tiền ơng để giải quyết chính sách tinh giản biên chế
b) Đối với viên chức trong c đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách
nhà nước đảm bảo một phần chi thường xuyên đơn vị sự nghiệp công lập do
ngân ch nhà nước đảm bảo chi thường xuyên: Kinh phí giải quyết chính sách
tinh giản biên chế do nn sách nnước cấp.
3. Đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động
a) Đối với người m việc theo chế đ hp đồng lao động được áp dng chế độ,
chính ch như ng chc theo quy định ca Chính ph: Kinh phí gii quyết chính
sách tinh gin biên chế được lấy từ kinh p thường xun ca cơ quan, tchức.
b) Đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các đơn vị
sự nghiệp công lập: Kính phí giải quyết chính ch tinh giản biên chế được lấy từ
kinh phí thường xuyên hoặc từ nguồn thu sự nghiệp của đơn vị.
4. Đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này: Kinh phí
giải quyết tinh giản biên chế được lấy từ kinh pthường xuyên của Hội bao gồm
nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên, nguồn từ hội phí các nguồn
kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
5. Đối với đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 17 Nghị định này:
Kinh phí giải quyết tinh giản biên chế đưc ly t ngun thc hin chính sách
đối với lao động dôi của doanh nghiệp đó khi chuyển đổi s hu, sp xếp li
doanh nghiệp theo quy định ca pháp lut.
6. Đối với đối tượng quy định khoản 4 Điều 17 Nghị định này: Kinh phí
giải quyết tinh giản biên chế được lấy tkinh phí thường xuyên của Quỹ Tài
chính nhà nước ngoài ngân sách.
Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁ NHÂN, CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
TRONG VIỆC THỰC HIỆN TINH GIẢN BIÊN CHẾ
Điều 12. Trách nhiệm của người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị trực
tiếp quản lý đối tượng tinh giản biên chế
1. Triển khai tinh giản biên chế theo quy định tại Nghị định này.
Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025
12
2. Xây dựng kế hoạch tinh giản biên chế hàng năm theo hướng dẫn của
quan quản lý cấp trên.
3. Lập danh sách đối tượng tinh giản biên chế và dự toán số tiền trợ cấp cho
từng đối tượng tinh giản biên chế trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Sau khi được cấp thẩm quyền phê duyệt tthực hiện giải quyết tinh
giản biên chế chi trả chính sách cho từng đối tượng tinh giản biên chế; đóng
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho đối tượng hưởng chính sách tinh giản biên chế
quy định điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định này.
5. Khi giải quyết tinh giản biên chế không đúng quy định, người đứng đầu
quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản đối tượng tinh giản biên chế phải chịu
trách nhiệm:
a) Thông báo cho quan bảo hiểm hội các quan liên quan dừng
thanh toán chế độ bảo hiểm hội các chế độ khác cho đối tượng tinh giản
biên chế không đúng quy định; chuyển cho cơ quan bảo hiểm xã hội số kinh phí
đã chi trả cho người thực hiện tinh giản biên chế trong thời gian hưởng chế độ
bảo hiểm xã hội (lương hưu, trợ cấp bảo hiểmhội, kinh phí mua thẻ bảo hiểm
y tế);
b) Chịu trách nhiệm thu hồi tiền hưởng chính sách tinh giản biên chế đã cấp
cho đối tượng đó;
c) Chi trả cho người đã thực hiện tinh giản biên chế số tiền chênh lệch giữa
tiền lương các chế độ khác theo quy định của pháp luật với chế độ bảo hiểm
xã hội đã được hưởng;
d) Xem xét xử lý trách nhiệm các cá nhân có liên quan; đồng thời chịu trách
nhiệm theo quy định của pháp luật về việc thực hiện không đúng quy định về tinh
giản biên chế.
Điều 13. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu các tổ chức do Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập
1. Chỉ đạo triển khai tinh giản biên chế theo quy định tại Nghị định này.
2. Chỉ đạo, hướng dẫn người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm
vi quản xây dựng kế hoạch tinh giản biên chế hàng năm; lập danh ch đối
tượng tinh giản biên chế và lập dự toán kinh phí thực hiện tinh giản biên chế theo
đúng quy định.
3. Chỉ đạo Vụ (Ban) Tổ chức cán bộ, cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định
danh sách đối tượng tinh giản biên chế dự toán kinh phí thực hiện tinh giản
biên chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; phân bổ kinh phí từ
Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025
13
dự toán chi hàng năm để thực hiện việc chi trả chính sách cho đối tượng tinh giản
biên chế theo quy định.
4. Phê duyệt hoặc phân cp phê duyt danh sách đối tượng tinh giản biên chế
và kinh phí thực hiện tinh giản biên chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý; đồng thời, chịu trách nhiệm về quyết định phê duyệt này.
5. Hàng năm, n cứ tình nh thực hiện cnh sách tinh gin biên chế (bao gồm
số đối tưng tinh giản biên chế và số tiền trợ cấp cho tng đốiợng tinh giản bn
chế quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định này), dự kiến kế hoch thc hiện tinh
giản biên chế năm sau liền kề, chđạo bộ phận kế hoạch tài chính trc thuộc xây
dựng dự toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế để tổng hợp, trình
cấp có thẩm quyền bố trí, giao dự toán kinh pthực hiện tinh giản biên chế trong
dự toán ngân sách nhà nước của năm sau liền kề của Bộ, ngành.
6. Trường hợp thực hiện tinh giản biên chế không đúng quy định thì thực
hiện việc thu hồi nộp ngân sách kinh phí thực hiện tinh giản biên chế, thu hồi các
quyết định giải quyết tinh giản biên chế bố trí cho những người không thuộc
đối tượng tinh giản biên chế trở lại làm việc; đồng thời, xem xét xử trách nhiệm
các quan, tổ chức, đơn vị, nhân liên quan chịu trách nhiệm theo quy
định của pháp luật về việc thực hiện không đúng quy định về tinh giản biên chế.
7. Định kỳ trước ngày 15 tháng 02 hàng năm, tổng hợp kết quả, đánh giá tình
hình thực hiện tinh giản biên chế thuộc phạm vi quản gửi Bộ Nội vụ, Bộ Tài
chính tổng hợp để báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh)
1. Đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Chỉ đạo triển khai tinh giản biên chế theo quy định tại Nghị định này;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm
vi quản xây dựng kế hoạch tinh giản biên chế hàng năm; lập danh sách đối
tượng tinh giản biên chế dự toán kinh phí thực hiện tinh giản biên chế theo
đúng quy định;
c) Chỉ đạo Sở Nội vụ thẩm định danh sách đối tượng tinh giản biên chế của
các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý;
d) Chỉ đạo Sở Tài chính thẩm định dự toán kinh phí thực hiện tinh giản biên
chế của các quan, tchức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; trình cấp thẩm
quyền bố trí kinh phí tdtoán chi ngân sách nhà nước hàng năm để thực hiện
việc chi trả chính sách cho đối tượng tinh giản biên chế theo quy định;
Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025
14
đ) Hàng năm, căn cứ tình hình thực hiện chính sách tinh giản biên chế (bao
gồm số đối tượng tinh giản biên chế, số tiền trợ cấp cho từng đối tượng tinh giản
biên chế quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định này), dự kiến kế hoạch thực hiện
tinh giản biên chế năm sau liền kề, chỉ đạo Sở Tài chính xây dựng dự toán kinh
phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế để tổng hợp chung vào nhu cầu thực
hiện cải cách tiền lương trong dự toán ngân sách nhà nước của năm sau liền kề
của địa phương;
e) Định kỳ trước ngày 15 tháng 02 hàng năm, tổng hợp kết quả, đánh giá tình
hình thực hiện tinh giản biên chế của năm trước liền kề thuộc phạm vi quản lý và
gửi Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính tổng hợp để báo cáo Thủ tướng Chính phủ;
2. Đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Phê duyệt hoặc phân cp phê duyt danh sách đối tượng tinh giản biên chế
và kinh phí thực hiện tinh giản biên chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý; đồng thời, chịu trách nhiệm về quyết định phê duyệt này;
b) Trường hợp thực hiện tinh giản biên chế không đúng quy định thì thực
hiện việc thu hồi nộp ngân sách kinh phí thực hiện tinh giản biên chế, thu hồi các
quyết định giải quyết tinh giản biên chế bố trí cho những người không thuộc
đối tượng tinh giản biên chế trở lại làm việc; đồng thời, xem xét xử trách nhiệm
các quan, tổ chức, đơn vị, nhân liên quan chịu trách nhiệm theo quy
định của pháp luật về việc thực hiện không đúng quy định về tinh giản biên chế.
Điều 15. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ
1. Kiểm tra việc thực hiện các quy định về tinh giản biên chế tại các bộ,
ngành, địa phương.
2. Định kỳ trước ngày 31 tháng 3 hàng năm, báo cáo Thủ tướng Chính phủ
tình hình thực hiện Nghị định này.
Điều 16. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
1. Hướng dẫn việc xác định ngun kinh phí và vic lp d toán, qun lý, s
dng và quyết toán kinh phí thc hin chính sách tinh gin biên chế quy định tại
Nghị định này.
2. Bố tkinh phí để thực hiện tinh giản biên chế trình cấp có thẩm quyền
quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
3. Tổng hợp, xử lý kinh phí tinh giản biên chế của các địa phương khi thẩm
định nhu cầu và nguồn cải cách tiền lương của các địa phương hàng năm.
4. ng dn nghip v, ch đo gii quyết chính sách, chế độ bo him xã
hội đối với đối tượng tinh gin biên chế theo quy định ca Ngh định này.
Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025
15
5. Chỉ đạo cơ quan Bảo hiểmhội thu bảo hiểm xã hội một lần để nộp vào
quỹ hưu trí và tử tuất cho đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 17. Áp dụng Nghị định đối với các đối tượng khác
1. Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà
nước tại các Hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhim v thuộc một trong
các trường hợp quy định tại điểm a, d, đ khoản 1 Điều 2 Nghị định này.
2. Ch tch ng ty, Ch tch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành
viên, Tổng giám đc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó giám đc, Kế toán
trưởng, Kim soát viên (không bao gm Tổng giám đốc, Giám đc, Phó Tng
giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng m vic theo chế đ hợp đồng lao động)
trong các công ty trách nhim hu hn một thành viên do Nhà nước nm gi 100%
vốn điều l (gm: ng ty m ca tập đoàn kinh tế nhà nước; công ty m ca tng
công ty nhà nước; công ty m trong nhóm công ty m - công ty con; công ty độc
lp) dôi do thc hin c phn hóa, bán toàn b doanh nghip, sáp nhp, hp
nht, chia tách, gii th, phá sn hoc chuyn thành công ty trách nhim hu hn
hai thành viên tr lên hoc chuyển thành đơn vị s nghip công lp theo quyết
định của quan thẩm quyn; Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng ca
các công ty m, nông nghip quốc doanh dôi dư do sắp xếp lại theo quy định của
pháp luật.
3. Cán bộ, công chức, viên chức được cấp thẩm quyền cử làm người đại
din phn vn góp ti doanh nghip dôi do sắp xếp li doanh nghip theo quyết
định ca cp có thm quyn.
4. Cán bộ, công chức, viên chức được cấpthẩm quyền cử sang giữ chức
danh lãnh đạo, quản lý tại các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách dôi dư do
sp xếp li qu đó theo quyết định ca cp có thm quyn.
Điều 18. Hiệu lực thi hành
Nghị định này hiệu lực thi hành tngày ..... thay thế Nghị định số
29/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế.
Các chế độ, chính sách quy định tại Nghị định này được áp dụng đến hết
ngày 31 tháng 12 năm 2030.
Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025
16
Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp
Đối tượng tinh gin biên chế đang được cp thm quyn xem xét, gii
quyết theo Ngh định s 29/2023/NĐ-CP hoặc đã được cp thm giải quyết
theo Ngh đnh s 29/2023/NĐ-CP nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành vẫn chưa được nhn chế độ tđược ng chính sách quy định tại Nghị
định này.
Điều 20. Trách nhiệm thi hành
1. Ban Tổ chức Trung ương, Ủy ban Công tác đại biểu, Văn phòng Ch tch
c, Vin kim sát nhân dân ti cao, Tòa án nhân dân ti cao, Kim toán nhà
c căn cứ vào các quy định tại Nghị định này hướng dẫn các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện việc tinh giản biên chế.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, người đứng đầu các tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành
lập không phải đơn vsự nghiệp công lập, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Th ng, các Phó Th ng Chính ph;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trc thuc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hi;
- Hội đồng dân tc và các y ban ca Quc hi;
- Toà án nhân dân ti cao;
- Vin Kim sát nhân dân ti cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hi;
- Ngân hàng Phát trin Vit Nam;
- y ban Trung ương Mt trn T quc Vit Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Tr lý TTCP, TGĐ
Cổng TTĐT, Các Vụ, Cục, các đơn vị trc
thuc, Công báo;
- Lưu: VT, TCCV (3b).
TM. CHÍNH PH
KT. TH NG
PHÓ TH NG
Nguyn Hòa Bình
Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Nghị định về tinh giản biên chế (thay thế Nghị định 29/2023)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×