• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Nghị định về tinh giản biên chế thay thế nghị định 29/2023

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 30/05/2025
Lĩnh vực: Cán bộ-Công chức-Viên chức Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Đang cập nhật... Loại dự thảo: Nghị định
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Nội vụ Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 30/05/2025

Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về đối tượng, nguyên tắc, chính sách tinh giản biên chế và trách nhiệm thực hiện tinh giản biên chế trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội từ Trung ương đến cấp xã.

Tải Dự thảo Nghị định

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Nghị định PDF

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
CHÍNH PHỦ
_________
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________
Số: /2025/NĐ-CP
(dự thảo ngày 25-5)
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
NGHỊ ĐỊNH
Quy định về tinh giản biên chế
____________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 28 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và
Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014; Luật Bảo hiểm
xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tinh giản biên chế.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về đối tượng, nguyên tắc, chính sách tinh giản biên
chế và trách nhiệm thực hiện tinh giản biên chế trong các cơ quan, tổ chức, đơn
vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội từ Trung
ương đến cấp xã.
Điều 2. Đối tượng thực hiện chính sách tinh giản biên chế
1. Cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người làm
việc theo chế độ hợp đồng lao động được áp dụng chế độ, chính sách như công
chức theo quy định của Chính phủ, nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Dôi dư do rà soát, sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự theo quyết định
của cấp có thẩm quyền hoặc dôi dư do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp tổ chức
bộ máy, nhân sự để thực hiện cơ chế tự chủ;
Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025
2
b) Dôi dư do cơ cấu lại cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm,
nhưng không thể bố trí, sắp xếp được việc làm khác hoặc bố trí được việc làm
khác nhưng cá nhân tự nguyện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn
vị trực tiếp quản lý đồng ý;
c) Chưa đạt trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ quy định
đối với vị trí việc làm đang đảm nhiệm, nhưng không có vị trí việc làm khác phù
hợp để bố trí và không thể bố trí đào tạo lại để chuẩn hóa về chuyên môn, nghiệp vụ
hoặc được cơ quan bố trí việc làm khác nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản
biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;
d) Trong năm trước liền kề hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chế
xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ; trong năm trước liền kề
hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chế xếp loại chất lượng ở mức hoàn
thành nhiệm vụ nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ
quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;
đ) Trong năm trước liền kề hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chế
mà có tổng số ngày nghỉ làm việc do ốm đau bằng hoặc cao hơn 300 ngày, có xác
nhận của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định hiện hành
của pháp luật; trong năm trước liền kề hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên
chế có tổng số ngày nghỉ làm việc bằng hoặc cao hơn số ngày nghỉ tối đa do ốm
đau theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, có xác nhận của cơ quan Bảo
hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định hiện hành của pháp luật, cá nhân
tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp
quản lý đồng ý;
e) Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thôi giữ chức vụ, chức
danh do sắp xếp tổ chức bộ máy hoặc cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ lãnh
đạo, quản lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc do quyết định của cấp
có thẩm quyền cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, cá nhân tự nguyện thực
hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;
2. Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn
thực hiện các công việc chuyên môn nghiệp vụ thuộc danh mục vị trí việc làm
chức danh nghề nghiệp chuyên ngành và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp
chuyên môn dùng chung trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Chính
phủ dôi dư do sắp xếp lại tổ chức hoặc cơ cấu lại nhân lực của đơn vị theo quyết
định của cấp có thẩm quyền.
3. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ ngay kể từ khi thực
hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính
quyền địa phương.
4. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp
thôn, tổ dân phố nghỉ ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền.
Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025
3
Điều 3. Nguyên tắc tinh giản biên chế
1. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò giám sát của các tổ chức
chính trị - xã hội và nhân dân trong quá trình thực hiện tinh giản biên chế.
2. Gắn tinh giản biên chế với sắp xếp tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn,
hoạt động hiệu lực, hiệu quả và cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức theo vị trí việc làm, phù hợp với cơ chế tự chủ của cơ quan,
tổ chức, đơn vị.
3. Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan, công bằng, công
khai, minh bạch và theo quy định của pháp luật.
4. Bảo đảm chi trả chế độ, chính sách tinh giản biên chế kịp thời, đầy đủ
theo quy định của pháp luật, bảo đảm sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước.
5. Người đứng đầu phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện tinh giản
biên chế trong cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý theo thẩm quyền.
6. Đối tượng tinh giản biên chế nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ
quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong thời gian 60 tháng
kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận
cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả trợ cấp.
7. Đối tượng tinh giản biên chế đủ điều kiện hưởng chính sách quy định tại
các văn bản khác nhau của Chính phủ thì chỉ được một chính sách cao nhất.
Điều 4. Đối tượng chưa thực hiện tinh giản biên chế
1. Những người đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi
con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp cá nhân tự nguyện tinh giản biên chế.
2. Những người đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách
nhiệm hình sự hoặc bị thanh tra, kiểm tra do có dấu hiệu vi phạm.
Điều 5. Cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng trợ cấp
tinh giản biên chế
1. Tiền lương hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề trước khi tinh giản biên
chế. Tiền lương tháng được tính bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ,
chức danh, chức danh nghề nghiệp hoặc mức lương theo thỏa thuận của hợp đồng
lao động hoặc mức lương của người quản lý công ty; các khoản phụ cấp chức vụ,
phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, tiền lương và mức chênh
lệch bảo lưu (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương.
2. Thời điểm được dùng làm căn cứ để tính đủ tuổi đời hưởng chế độ, chính
sách nghỉ hưu trước tuổi là ngày 01 tháng sau liền kề với tháng sinh của đối tượng;
Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025
4
trường hợp trong hồ sơ của đối tượng không xác định ngày, tháng sinh trong năm
thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh của đối tượng.
3. Thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của các đối tượng
quy định tại Điều 2 để tính trợ cấp quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8,Điều 9,
Điều 10 Nghị định này là tổng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt
buộc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận tổ quốc Việt Nam, tổ chức
chính trị - xã hội từ Trung ương đến cấp xã và lực lượng vũ trang nhưng chưa
hưởng trợ cấp thôi việc hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc
chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ.
Thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của các đối tượng
quy định tại Điều 17 để tính trợ cấp quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị
định này là tổng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng chưa
hưởng trợ cấp thôi việc hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc
chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ.
4. Thời gian để tính trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này là
tổng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và thời gian công tác ở
chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.
5. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác quy định tại Điều 6, Điều
7, Điều 8, khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 10 Nghị định này nếu có số tháng lẻ thì
được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm và
được hưởng trợ cấp bằng mức trợ cấp của 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12
tháng tính tròn là 01 năm.
6. Thời gian nghỉ sớm để tính trợ cấp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 và
điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định này là thời gian kể từ thời điểm có quyết định
nghỉ việc đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định số 135/2020/NĐ-CP.
7. Trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ
dân phố kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách
khác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thì phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tính trợ
cấp là phụ cấp hàng tháng của chức danh hiện hưởng và không tính phụ cấp hàng
tháng của chức danh kiêm nhiệm.
Chương II
CHÍNH SÁCH TINH GIẢN BIÊN CHẾ
Điều 6. Chính sách nghỉ hưu trước tuổi
1. Đối tượng tinh giản biên chế có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm
đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025
5
135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để
được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, trong đó
có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc
biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do cơ quan của Chính phủ thực
hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành hoặc có đủ 15 năm trở lên
làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do cơ quan của
Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành bao gồm
cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng
01 năm 2021, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm
xã hội, thì còn được hưởng các chế độ sau:
a) Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;
b) Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu
trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định số 135/2020/NĐ-CP;
c) Được trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
như sau:
Đối với những người có từ đủ 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội
bắt buộc trở lên thì 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được
trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở
đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.
Đối với những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác có đóng
bảo hiểm xã hội bắt buộc thì được trợ cấp 05 tháng lương hiện hưởng.
2. Đối tượng tinh giản biên chế có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm
đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để
được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, ngoài
hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì còn
được hưởng các chế độ sau:
a) Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;
b) Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu
trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định số 135/2020/NĐ-CP;
c) Được trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
như sau:
Đối với những người có từ đủ 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội
bắt buộc trở lên thì 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được
Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025
6
trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở
đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.
Đối với những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác có đóng
bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 05 tháng lương hiện hưởng.
3. Đối tượng tinh giản biên còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời
gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy
định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, trong đó có đủ 15 năm làm nghề, công
việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
thuộc danh mục do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước
về lao động ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý
nhà nước về lao động ban hành bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp
khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 thì được hưởng chế
độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ
lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.
4. Đối tượng tinh giản biên chế còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy
định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP và có đủ
thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo
quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì được hưởng chế độ hưu trí theo
quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do
việc nghỉ hưu trước tuổi.
Điều 7. Chính sách chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng
lương thường xuyên từ ngân sách nhà nước
1. Đối tượng tinh giản biên chế chuyển sang làm việc tại các tổ chức không
hưởng kinh phí thường xuyên từ ngân sách nhà nước được hưởng các chế độ sau:
a) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng;
b) Được trợ cấp 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có
đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
2. Không áp dụng chính sách quy định tại khoản 1 Điều này đối với những
người đã làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập khi đơn vị chuyển đổi sang đơn
vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên hoặc đơn vị sự nghiệp công
lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư hoặc doanh nghiệp hoặc cổ phần
hóa vẫn được giữ lại làm việc; những người thuộc đối tượng tinh giản biên chế có
tuổi thấp hơn đủ 03 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm
xã hội bắt buộc trở lên để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật,
Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025
7
trong đó có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc
đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do cơ quan của Chính phủ
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành hoặc có đủ 15 năm trở
lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do cơ quan của
Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành bao gồm
cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng
01 năm 2021; những người thuộc đối tượng tinh giản biên chế có tuổi thấp hơn đủ
03 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
135/2020/NĐ-CP, có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên
để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Điều 8. Chính sách thôi việc
1. Chính sách thôi việc ngay
Đối tượng tinh giản biên chế chưa đến tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ
lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP và không đủ
điều kiện để hưởng chính sách về hưu trước tuổi quy định tại Điều 6 Nghị định
này, nếu thôi việc ngay thì được hưởng các chế độ sau:
a) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm;
b) Được trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có
đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
c) Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo
hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
2. Chính sách thôi việc sau khi đi học nghề
Đối tượng tinh giản biên chế có tuổi đời dưới 45 tuổi, có sức khỏe, tinh thần
trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật nhưng đang đảm nhận các công việc không
phù hợp về trình độ đào tạo, chuyên ngành đào tạo, có nguyện vọng thôi việc thì
được cơ quan, tổ chức, đơn vị tạo điều kiện cho đi học nghề trước khi giải quyết
thôi việc, tự tìm việc làm mới, được hưởng các chế độ sau:
a) Được hưởng nguyên tiền lương hiện hưởng và được cơ quan, đơn vị đóng
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (nếu thuộc đối tượng tham
gia bảo hiểm thất nghiệp) trong thời gian đi học nghề, nhưng thời gian hưởng tối
đa là 06 tháng;
b) Được trợ cấp một khoản kinh phí học nghề bằng chi phí cho khóa học
nghề tối đa là 06 tháng mức lương hiện hưởng để đóng cho cơ sở dạy nghề;
c) Sau khi kết thúc học nghề được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng
tại thời điểm đi học để tìm việc làm;
Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025
8
d) Được trợ cấp 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có
đóng bảo hiểm xã hội;
đ) Trong thời gian đi học nghề được tính thời gian công tác liên tục nhưng
không được tính thâm niên công tác để nâng bậc lương thường xuyên hàng năm.
e) Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo
hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Điều 9. Chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp
xã nghỉ ngay kể từ khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp theo
quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương
1. Đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã chưa đến tuổi nghỉ
hưu theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
135/2020/NĐ-CP (không bao gồm đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này) thì
được hưởng các chế độ sau:
a) Đối với người có dưới 05 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
thì được hưởng các chế độ sau:
Được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện
hưởng nhân với số tháng công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho
mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm;
Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo
hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
b) Đối với người có từ đủ 05 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt
buộc trở lên và còn từ 05 năm trở xuống đến tuổi nghỉ hưu thì được hưởng các
chế độ sau:
Được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện
hưởng nhân với số tháng nghỉ sớm so với tuổi nghỉ hưu.
Được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho
mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm;
Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo
hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
c) Đối với người có từ đủ 05 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt
buộc trở lên và còn từ đủ 05 năm trở lên đến tuổi nghỉ hưu thì được hưởng các
chế độ sau:
Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025
9
Được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện
hưởng nhân với 60 tháng.
Được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho
mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm;
Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo
hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
2. Đối với cán bộ, công chức cấp xã do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã
giai đoạn 2023-2025 nên được bố trí sang làm người hoạt động không chuyên
trách cấp xã thì được hưởng các chế độ như quy định tại khoản 1 Điều này nhưng
tiền lương tháng hiện hưởng để tính trợ cấp là tiền lương tháng liền kề của chức
danh cán bộ, công chức cấp xã trước khi được bố trí sang làm người hoạt động
không chuyên trách ở cấp xã.
3. Đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đã đủ tuổi nghỉ
hưu theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
135/2020/NĐ-CP hoặc đang hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động thì
được hưởng trợ cấp một lần bằng 15 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng.
4. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã quy định tại khoản 1,
khoản 2, khoản 3 Điều này không được hưởng chính sách quy định tại Điều 5,
Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định này.
Điều 10. Chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở
thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố nghỉ ngay kể từ khi có
quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền
1. Đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố có tuổi
đời thấp hơn so với tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP thì được hưởng các chế độ sau:
a) Đối với người có dưới 05 năm công tác thì được hưởng các chế độ sau:
Được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện
hưởng nhân với số tháng công tác.
Được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho
mỗi năm công tác.
Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm;
Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo
hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025
10
b) Đối với người có từ đủ 05 năm công tác trở lên và có tuổi đời thấp hơn
05 năm trở xuống đến tuổi nghỉ hưu thì được hưởng các chế độ sau:
Được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện
hưởng nhân với số tháng nghỉ sớm so với tuổi nghỉ hưu.
Được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho
mỗi năm công tác.
Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm;
Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo
hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
c) Đối với người có từ đủ 05 năm công tác trở lên và có tuổi đời thấp hơn
từ đủ 05 năm trở lên đến tuổi nghỉ hưu thì được hưởng các chế độ sau:
Được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện
hưởng nhân với 60 tháng.
Được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho
mỗi năm công tác.
Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm;
Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo
hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
2. Đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố đã đủ
tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
số 135/2020/NĐ-CP hoặc đang hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động thì
được hưởng trợ cấp một lần bằng 15 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng.
4. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố quy định tại
khoản 1, khoản 2 Điều này không được hưởng chính sách quy định tại Điều 5,
Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định này.
Điều 11. Nguồn kinh phí thực hiện tinh giản biên chế
1. Đối với cán bộ, công chức; cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động
không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố: Kinh phí giải quyết chính sách
tinh giản biên chế do ngân sách nhà nước cấp.
2. Đối với viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập
a) Đối với viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi
thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường
xuyên: Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế được lấy từ nguồn thu
hoạt động sự nghiệp của đơn vị.
Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025
11
Trường hợp các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và
chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên không đủ
nguồn kinh phí để giải quyết chính sách tinh giản biên chế thì được sử dụng các
quỹ được trích theo quy định của đơn vị sự nghiệp công lập và nguồn kinh phí thực
hiện cải cách tính tiền lương để giải quyết chính sách tinh giản biên chế
b) Đối với viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách
nhà nước đảm bảo một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do
ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên: Kinh phí giải quyết chính sách
tinh giản biên chế do ngân sách nhà nước cấp.
3. Đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động
a) Đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được áp dụng chế độ,
chính sách như công chức theo quy định của Chính phủ: Kinh phí giải quyết chính
sách tinh giản biên chế được lấy từ kinh phí thường xuyên của cơ quan, tổ chức.
b) Đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các đơn vị
sự nghiệp công lập: Kính phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế được lấy từ
kinh phí thường xuyên hoặc từ nguồn thu sự nghiệp của đơn vị.
4. Đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này: Kinh phí
giải quyết tinh giản biên chế được lấy từ kinh phí thường xuyên của Hội bao gồm
nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên, nguồn từ hội phí và các nguồn
kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
5. Đối với đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 17 Nghị định này:
Kinh phí giải quyết tinh giản biên chế được lấy từ nguồn thực hiện chính sách
đối với lao động dôi dư của doanh nghiệp đó khi chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại
doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
6. Đối với đối tượng quy định khoản 4 Điều 17 Nghị định này: Kinh phí
giải quyết tinh giản biên chế được lấy từ kinh phí thường xuyên của Quỹ Tài
chính nhà nước ngoài ngân sách.
Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁ NHÂN, CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
TRONG VIỆC THỰC HIỆN TINH GIẢN BIÊN CHẾ
Điều 12. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trực
tiếp quản lý đối tượng tinh giản biên chế
1. Triển khai tinh giản biên chế theo quy định tại Nghị định này.
Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025
12
2. Xây dựng kế hoạch tinh giản biên chế hàng năm theo hướng dẫn của cơ
quan quản lý cấp trên.
3. Lập danh sách đối tượng tinh giản biên chế và dự toán số tiền trợ cấp cho
từng đối tượng tinh giản biên chế trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện giải quyết tinh
giản biên chế và chi trả chính sách cho từng đối tượng tinh giản biên chế; đóng
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho đối tượng hưởng chính sách tinh giản biên chế
quy định điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định này.
5. Khi giải quyết tinh giản biên chế không đúng quy định, người đứng đầu
cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đối tượng tinh giản biên chế phải chịu
trách nhiệm:
a) Thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội và các cơ quan có liên quan dừng
thanh toán chế độ bảo hiểm xã hội và các chế độ khác cho đối tượng tinh giản
biên chế không đúng quy định; chuyển cho cơ quan bảo hiểm xã hội số kinh phí
đã chi trả cho người thực hiện tinh giản biên chế trong thời gian hưởng chế độ
bảo hiểm xã hội (lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, kinh phí mua thẻ bảo hiểm
y tế);
b) Chịu trách nhiệm thu hồi tiền hưởng chính sách tinh giản biên chế đã cấp
cho đối tượng đó;
c) Chi trả cho người đã thực hiện tinh giản biên chế số tiền chênh lệch giữa
tiền lương và các chế độ khác theo quy định của pháp luật với chế độ bảo hiểm
xã hội đã được hưởng;
d) Xem xét xử lý trách nhiệm các cá nhân có liên quan; đồng thời chịu trách
nhiệm theo quy định của pháp luật về việc thực hiện không đúng quy định về tinh
giản biên chế.
Điều 13. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu các tổ chức do Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập
1. Chỉ đạo triển khai tinh giản biên chế theo quy định tại Nghị định này.
2. Chỉ đạo, hướng dẫn người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý xây dựng kế hoạch tinh giản biên chế hàng năm; lập danh sách đối
tượng tinh giản biên chế và lập dự toán kinh phí thực hiện tinh giản biên chế theo
đúng quy định.
3. Chỉ đạo Vụ (Ban) Tổ chức cán bộ, cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định
danh sách đối tượng tinh giản biên chế và dự toán kinh phí thực hiện tinh giản
biên chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; phân bổ kinh phí từ
Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025
13
dự toán chi hàng năm để thực hiện việc chi trả chính sách cho đối tượng tinh giản
biên chế theo quy định.
4. Phê duyệt hoặc phân cấp phê duyệt danh sách đối tượng tinh giản biên chế
và kinh phí thực hiện tinh giản biên chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý; đồng thời, chịu trách nhiệm về quyết định phê duyệt này.
5. Hàng năm, căn cứ tình hình thực hiện chính sách tinh giản biên chế (bao gồm
số đối tượng tinh giản biên chế và số tiền trợ cấp cho từng đối tượng tinh giản biên
chế quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định này), dự kiến kế hoạch thực hiện tinh
giản biên chế năm sau liền kề, chỉ đạo bộ phận kế hoạch tài chính trực thuộc xây
dựng dự toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế để tổng hợp, trình
cấp có thẩm quyền bố trí, giao dự toán kinh phí thực hiện tinh giản biên chế trong
dự toán ngân sách nhà nước của năm sau liền kề của Bộ, ngành.
6. Trường hợp thực hiện tinh giản biên chế không đúng quy định thì thực
hiện việc thu hồi nộp ngân sách kinh phí thực hiện tinh giản biên chế, thu hồi các
quyết định giải quyết tinh giản biên chế và bố trí cho những người không thuộc
đối tượng tinh giản biên chế trở lại làm việc; đồng thời, xem xét xử lý trách nhiệm
các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan và chịu trách nhiệm theo quy
định của pháp luật về việc thực hiện không đúng quy định về tinh giản biên chế.
7. Định kỳ trước ngày 15 tháng 02 hàng năm, tổng hợp kết quả, đánh giá tình
hình thực hiện tinh giản biên chế thuộc phạm vi quản lý và gửi Bộ Nội vụ, Bộ Tài
chính tổng hợp để báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh)
1. Đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Chỉ đạo triển khai tinh giản biên chế theo quy định tại Nghị định này;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý xây dựng kế hoạch tinh giản biên chế hàng năm; lập danh sách đối
tượng tinh giản biên chế và dự toán kinh phí thực hiện tinh giản biên chế theo
đúng quy định;
c) Chỉ đạo Sở Nội vụ thẩm định danh sách đối tượng tinh giản biên chế của
các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý;
d) Chỉ đạo Sở Tài chính thẩm định dự toán kinh phí thực hiện tinh giản biên
chế của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; trình cấp có thẩm
quyền bố trí kinh phí từ dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm để thực hiện
việc chi trả chính sách cho đối tượng tinh giản biên chế theo quy định;
Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025
14
đ) Hàng năm, căn cứ tình hình thực hiện chính sách tinh giản biên chế (bao
gồm số đối tượng tinh giản biên chế, số tiền trợ cấp cho từng đối tượng tinh giản
biên chế quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định này), dự kiến kế hoạch thực hiện
tinh giản biên chế năm sau liền kề, chỉ đạo Sở Tài chính xây dựng dự toán kinh
phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế để tổng hợp chung vào nhu cầu thực
hiện cải cách tiền lương trong dự toán ngân sách nhà nước của năm sau liền kề
của địa phương;
e) Định kỳ trước ngày 15 tháng 02 hàng năm, tổng hợp kết quả, đánh giá tình
hình thực hiện tinh giản biên chế của năm trước liền kề thuộc phạm vi quản lý và
gửi Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính tổng hợp để báo cáo Thủ tướng Chính phủ;
2. Đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Phê duyệt hoặc phân cấp phê duyệt danh sách đối tượng tinh giản biên chế
và kinh phí thực hiện tinh giản biên chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý; đồng thời, chịu trách nhiệm về quyết định phê duyệt này;
b) Trường hợp thực hiện tinh giản biên chế không đúng quy định thì thực
hiện việc thu hồi nộp ngân sách kinh phí thực hiện tinh giản biên chế, thu hồi các
quyết định giải quyết tinh giản biên chế và bố trí cho những người không thuộc
đối tượng tinh giản biên chế trở lại làm việc; đồng thời, xem xét xử lý trách nhiệm
các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan và chịu trách nhiệm theo quy
định của pháp luật về việc thực hiện không đúng quy định về tinh giản biên chế.
Điều 15. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ
1. Kiểm tra việc thực hiện các quy định về tinh giản biên chế tại các bộ,
ngành, địa phương.
2. Định kỳ trước ngày 31 tháng 3 hàng năm, báo cáo Thủ tướng Chính phủ
tình hình thực hiện Nghị định này.
Điều 16. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
1. Hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử
dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế quy định tại
Nghị định này.
2. Bố trí kinh phí để thực hiện tinh giản biên chế trình cấp có thẩm quyền
quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
3. Tổng hợp, xử lý kinh phí tinh giản biên chế của các địa phương khi thẩm
định nhu cầu và nguồn cải cách tiền lương của các địa phương hàng năm.
4. Hướng dẫn nghiệp vụ, chỉ đạo giải quyết chính sách, chế độ bảo hiểm xã
hội đối với đối tượng tinh giản biên chế theo quy định của Nghị định này.
Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025
15
5. Chỉ đạo cơ quan Bảo hiểm xã hội thu bảo hiểm xã hội một lần để nộp vào
quỹ hưu trí và tử tuất cho đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 17. Áp dụng Nghị định đối với các đối tượng khác
1. Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà
nước tại các Hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ thuộc một trong
các trường hợp quy định tại điểm a, d, đ khoản 1 Điều 2 Nghị định này.
2. Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành
viên, Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán
trưởng, Kiểm soát viên (không bao gồm Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng
giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng làm việc theo chế độ hợp đồng lao động)
trong các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100%
vốn điều lệ (gồm: công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước; công ty mẹ của tổng
công ty nhà nước; công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con; công ty độc
lập) dôi dư do thực hiện cổ phần hóa, bán toàn bộ doanh nghiệp, sáp nhập, hợp
nhất, chia tách, giải thể, phá sản hoặc chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn
hai thành viên trở lên hoặc chuyển thành đơn vị sự nghiệp công lập theo quyết
định của cơ quan có thẩm quyền; Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng của
các công ty lâm, nông nghiệp quốc doanh dôi dư do sắp xếp lại theo quy định của
pháp luật.
3. Cán bộ, công chức, viên chức được cấp có thẩm quyền cử làm người đại
diện phần vốn góp tại doanh nghiệp dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp theo quyết
định của cấp có thẩm quyền.
4. Cán bộ, công chức, viên chức được cấp có thẩm quyền cử sang giữ chức
danh lãnh đạo, quản lý tại các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách dôi dư do
sắp xếp lại quỹ đó theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Điều 18. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ..... và thay thế Nghị định số
29/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế.
Các chế độ, chính sách quy định tại Nghị định này được áp dụng đến hết
ngày 31 tháng 12 năm 2030.
Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025
16
Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp
Đối tượng tinh giản biên chế đang được cấp có thẩm quyền xem xét, giải
quyết theo Nghị định số 29/2023/NĐ-CP hoặc đã được cấp có thẩm giải quyết
theo Nghị định số 29/2023/NĐ-CP nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành vẫn chưa được nhận chế độ thì được hưởng chính sách quy định tại Nghị
định này.
Điều 20. Trách nhiệm thi hành
1. Ban Tổ chức Trung ương, Ủy ban Công tác đại biểu, Văn phòng Chủ tịch
nước, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà
nước căn cứ vào các quy định tại Nghị định này hướng dẫn các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện việc tinh giản biên chế.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, người đứng đầu các tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành
lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ
Cổng TTĐT, Các Vụ, Cục, các đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, TCCV (3b).
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Hòa Bình
Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025 - Nguyễn Thị Phương Lan - Vụ Tổ chức - Biên chế - 19:34 25/05/2025

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Nghị định về tinh giản biên chế (thay thế Nghị định 29/2023)

văn bản tiếng việt

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×