Chế độ bảo hiểm xã hội cho người hoạt động không chuyên trách

Bên cạnh cán bộ, công chức cấp xã, một trong những đối tượng khá đông ở các địa phương hiện nay là người hoạt động không chuyên trách. Vậy chế độ bảo hiểm xã hội của đối tượng này được quy định như thế nào?

 

Về việc được hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Trước đây, theo khoản 2 Điều 15 Nghị định 92/2009/NĐ-CP, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc.

Tuy nhiên, để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhóm đối tượng này thì ngày 24/4/2019, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 34 sửa đổi, bổ sung Nghị định 92. Trong đó có sửa đổi quy định trên:

Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc

Điều này hoàn toàn phù hợp với quy định của Luật BHXH năm 2014. Cụ thể, tại Điều 2 Luật này nêu rõ, người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

Như vậy, từ ngày 25/6/2019, những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

Chế độ bảo hiểm xã hội cho người hoạt động không chuyên trách

Chế độ bảo hiểm xã hội cho người hoạt động không chuyên trách (Ảnh minh họa)
 

Không được hưởng chế độ thai sản, ốm đau

Mặc dù người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng những người này chỉ đóng hằng tháng 8% vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Đồng thời, tại Điều 24 và Điều 30 Luật BHXH quy định về các đối tượng được hưởng chế độ ốm đau và chế độ thai sản cũng không đề cập đến nhóm đối tượng này.

Như vậy, mặc dù theo quy định mới, người hoạt động không chuyên trách thuộc đối tượng được đóng BHXH bắt buộc nhưng không thuộc đối tượng được hưởng chế độ thai sản và chế độ ốm đau.
 

Tăng số tiền đóng bảo hiểm từ 01/7/2020

Theo Điều 14 Nghị định 92/2009/NĐ-CP, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã chỉ được hưởng chế độ phụ cấp theo hình thức khoán quỹ.

Do đó, căn cứ đóng BHXH của những người này dựa trên mức lương cơ sở chứ không phải mức lương đóng bảo hiểm.

Hiện nay, theo quy định tại khoản 1 Điều 85 Luật BHXH, người hoạt động không chuyên trách sẽ phải đóng 8% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Do thời điểm này, theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP, mức lương cơ sở đang là 1,49 triệu đồng/tháng nên mỗi tháng người hoạt động không chuyên trách ở xã sẽ phải đóng 119.200 đồng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

>> Năm 2020, tăng phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách

Nguyễn Hương

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nghỉ do sáp nhập hưởng trợ cấp thế nào?

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nghỉ do sáp nhập hưởng trợ cấp thế nào?

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nghỉ do sáp nhập hưởng trợ cấp thế nào?

Trong quá trình sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố theo Chỉ thị 21/CT-TTg, nhiều Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phải nghỉ việc. Bài viết này tổng hợp chính sách, chế độ, trợ cấp dành cho những người hoạt động không chuyên trách khi nghỉ do sáp nhập.

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

Nghị định 185/2026/NĐ-CP hiệu lực từ ngày 26/5/2026 đã có nhiều thay đổi liên quan đến mức khoán phụ cấp, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố so với Nghị định 33/2023/NĐ-CP trước đó.

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Ngày 15/5/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 164/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức đơn vị, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Đáng chú ý là Nghị định quy định những người thuộc cơ quan Nhà nước phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm.

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Từ 26/5/2026, Nghị định 185/2026/NĐ-CP chính thức thay thế Nghị định 33/2023/NĐ-CP, nâng mức khoán quỹ phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, đồng thời quy định rõ tiêu chuẩn phẩm chất và năng lực của trưởng thôn, tổ trưởng dân phố.

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Từ 26/5/2026, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được thực hiện theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP. So với trước đây, quy định mới đã bổ sung thêm nhiều yêu cầu mới nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư.

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP thay thế các quy định liên quan tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP, mức khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được điều chỉnh tăng so với hiện hành.