1. Mẫu NA7: Đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú 2026
Mẫu Đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú mới nhất hiện nay là mẫu NA7 ban hành kèm theo Thông tư 70/2026/TT-BCA.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN BẢO LÃNH CẤP THẺ TẠM TRÚ
Kính gửi: ……………………. (1)
I. Người bảo lãnh:
1. Họ tên: ..........................................................
2. Giới tính: Nam □ Nữ □
3. Sinh ngày.......tháng.......năm........
4. Địa chỉ thường trú: ……....................................
- Địa chỉ tạm trú (nếu có): ....................................
- Điện thoại liên hệ/Email: .....................................
5. Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số: ………………
6. Nghề nghiệp: .............................. Nơi làm việc hiện nay: ..................
II. Người được bảo lãnh:
|
Số TT |
Họ tên (chữ in hoa) |
Giới tính |
Ngày tháng năm sinh |
Quốc tịch (2) |
Hộ chiếu số |
Quan hệ (3) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. Nội dung bảo lãnh:
1. Bảo lãnh cho thân nhân nêu ở Mục II được cấp thẻ tạm trú theo tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú (kèm theo).
2. Tôi xin cam đoan những nội dung trên là đúng sự thật.
|
|
Làm tại ……... ngày.......tháng........ năm.......... Người bảo lãnh (ký, ghi rõ họ tên) |
2. Hướng dẫn ghi mẫu Đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú
(1) Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố.
(2) Theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014, năm 2025): “Trên lãnh thổ Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chỉ công nhận quốc tịch Việt Nam đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài trong quan hệ với cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.”.

Theo quy định của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019 (sửa đổi, bổ sung năm 2023, năm 2025), công dân Việt Nam có nghĩa vụ: “Sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp để xuất cảnh, nhập cảnh.”.
(3) Ghi rõ quan hệ với người bảo lãnh.
3. Thủ tục đăng ký tạm trú cho người nước ngoài
Theo Điều 33 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam: “Người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam phải thông qua người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú để khai báo tạm trú với Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú.”.
Theo đó, cơ sở lưu trú là nơi tạm trú của người nước ngoài gồm: Khách sạn; nhà khách; khu nhà ở cho người nước ngoài làm việc, lao động, học tập, thực tập; cơ sở khám, chữa bệnh; nhà riêng.
Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi người nước ngoài đến tạm trú, chủ cơ sở lưu trú phải hoàn thành khai báo tạm trú (đối với vùng sâu, vùng xa thời hạn là 24 giờ).
Hiện nay, có 02 hình thức khai báo tạm trú cho người nước ngoài:
- Khai báo online qua mạng tại Trang thông tin điện tử
Các khách sạn thực hiện việc khai báo tạm trú cho người nước ngoài qua Trang thông tin điện tử.
- Khai báo bằng Phiếu khai báo tạm trú
Các cơ sở lưu trú khác được lựa chọn một trong hai cách thức khai báo tạm trú cho người nước ngoài nêu trên, khuyến khích thực hiện qua Trang thông tin điện tử.
Xem thêm: Từ 01/10/2026, dừng tiếp nhận văn bản giấy về tạm hoãn xuất cảnh, chưa cho nhập cảnh
Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu NA7: Đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú 2026 theo Thông tư 70/2026/TT-BCA.
RSS