1. Mẫu NA11: Giấy bảo lãnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam
Mẫu Giấy bảo lãnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam mới nhất hiện nay là mẫu NA11 ban hành kèm theo Thông tư 70/2026/TT-BCA.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY BẢO LÃNH
CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI THƯỜNG TRÚ TẠI VIỆT NAM (1)
I. Người bảo lãnh
1. Họ tên: ....................................................................
2. Giới tính: Nam □ Nữ □ 3. Sinh ngày: ….... tháng......... năm ..........
4. Địa chỉ thường trú: ...................................................
5. Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số: ...........................
cấp ngày: ........................... cơ quan cấp: .........................
6. Nghề nghiệp: .......................Nơi làm việc hiện nay: .......................
...........................................................................................
7. Số điện thoại: ………………........Email: ……………….
II. Người được bảo lãnh
|
Số TT |
Họ tên (chữ in hoa) |
Giới tính |
Ngày tháng năm sinh |
Quốc tịch (2) |
Hộ chiếu số |
Nghề nghiệp |
Điện thoại liên hệ |
|
Quan hệ (3) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. Nội dung bảo lãnh
1. Bảo lãnh cho thân nhân nêu ở Mục II được thường trú tại địa chỉ:
........................................................................
2. Đảm bảo về cuộc sống cho thân nhân sau khi được thường trú (4)
a. Về nhà ở:
Người bảo lãnh cung cấp hoặc cho ở cùng nhà □
Người được bảo lãnh tự mua □
b. Về nguồn sống thường xuyên:
Người bảo lãnh cung cấp tài chính để nuôi dưỡng □
Người được bảo lãnh tự túc □
Tôi xin cam đoan những nội dung trên là đúng sự thật.
|
|
Làm tại ……. ngày......tháng....... năm...... Người bảo lãnh (ký, ghi rõ họ tên) |
2. Hướng dẫn ghi mẫu NA11: Giấy bảo lãnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam
(1) Nộp kèm theo đơn xin thường trú (mẫu NA12).
(2) Theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014, năm 2025):
“Trên lãnh thổ Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chỉ công nhận quốc tịch Việt Nam đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài trong quan hệ với cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.”.
Theo quy định của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019 (sửa đổi, bổ sung năm 2023, năm 2025), công dân Việt Nam có nghĩa vụ: “Sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp để xuất cảnh, nhập cảnh.”.
(3) Ghi rõ quan hệ với người bảo lãnh và kèm theo giấy tờ chứng minh.
(4) Đánh dấu x vào ô tương ứng và kèm theo giấy tờ chứng minh.

3. Thủ tục giải quyết cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam
Theo Điều 41 Luật Xuất nhập cảnh của người nước ngoài, thủ tục giải quyết cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam được quy định như sau:
- Người nước ngoài đề nghị cho thường trú làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Hồ sơ bao gồm:
-
Đơn xin thường trú;
-
Lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp;
-
Công hàm của cơ quan đại diện của nước mà người đó là công dân đề nghị Việt Nam giải quyết cho người đó thường trú;
-
Bản sao hộ chiếu có chứng thực;
-
Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện được xét cho thường trú quy định tại Điều 40 của Luật này;
-
Giấy bảo lãnh đối với người nước ngoài quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật này.
- Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định cho thường trú; trường hợp xét thấy cần phải thẩm tra bổ sung thì có thể kéo dài thêm nhưng không quá 02 tháng.
- Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kết quả giải quyết cho người xin thường trú và Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người nước ngoài xin thường trú.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người nước ngoài xin thường trú thông báo người nước ngoài được giải quyết cho thường trú.
- Trong thời hạn 03 tháng kể từ khi nhận được thông báo giải quyết cho thường trú, người nước ngoài phải đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi xin thường trú để nhận thẻ thường trú.
Xem thêm: Từ 01/10/2026, dừng tiếp nhận văn bản giấy về tạm hoãn xuất cảnh, chưa cho nhập cảnh
Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu NA11: Giấy bảo lãnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam theo Thông tư 70/2026/TT-BCA.
RSS