- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 70/2026/TT-BCA sửa đổi bổ sung Thông tư 04/2015/TT-BCA và Thông tư 31/2015/TT-BCA
| Cơ quan ban hành: | Bộ Công an |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 70/2026/TT-BCA | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Lương Tam Quang |
| Trích yếu: | Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư 57/2020/TT-BCA ngày 10/6/2020 và Thông tư 22/2023/TT-BCA ngày 30/6/2023) và Thông tư 31/2015/TT-BCA ngày 06/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn một số nội dung về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam (được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư 65/2022/TT-BCA ngày 30/12/2022 và Thông tư 06/2025/TT-BCA ngày 16/01/2025) | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
25/05/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tư pháp-Hộ tịch Xuất nhập cảnh | ||
TÓM TẮT THÔNG TƯ 70/2026/TT-BCA
Sửa đổi quy định về giấy tờ nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú cho người nước ngoài tại Việt Nam
Ngày 25/05/2026, Bộ Công an đã ban hành Thông tư 70/2026/TT-BCA sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 04/2015/TT-BCA và Thông tư 31/2015/TT-BCA liên quan đến mẫu giấy tờ và hướng dẫn cấp thị thực, thẻ tạm trú, giấy phép xuất nhập cảnh cho người nước ngoài tại Việt Nam. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
Thông tư này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
- Sửa đổi mẫu giấy tờ liên quan đến nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú
Thông tư sửa đổi, bổ sung nhiều mẫu giấy tờ quan trọng như Tờ khai đề nghị cấp thị thực Việt Nam (NA1), Thông tin đề nghị cấp thị thực điện tử (NA1a), Công văn đề nghị xét duyệt nhân sự người nước ngoài nhập cảnh (NA2), và nhiều mẫu giấy tờ khác liên quan đến việc cấp thẻ tạm trú, giấy phép vào khu vực cấm, khu vực biên giới.
- Thay đổi quy định về cấp thị thực và thẻ tạm trú
Thông tư điều chỉnh quy định về việc cơ quan, tổ chức, cá nhân bảo lãnh người nước ngoài vào Việt Nam có thể gửi văn bản đề nghị cấp thị thực qua nhiều kênh khác nhau như trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trên môi trường điện tử. Ngoài ra, thời hạn của thẻ tạm trú loại rời được điều chỉnh từ 5 năm lên 10 năm.
- Bãi bỏ và thay thế một số quy định
Một số quy định cũ đã bị bãi bỏ hoặc thay thế, như việc bỏ cụm từ "trực thuộc Trung ương" trong một số điều khoản, nhằm đơn giản hóa và làm rõ hơn các quy định hiện hành.
- Điều khoản chuyển tiếp
Các giấy tờ liên quan đến nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài được cấp trước khi Thông tư này có hiệu lực vẫn tiếp tục được sử dụng đến khi hết thời hạn hoặc đến thời hạn cấp đổi theo quy định. Các hồ sơ đã được lập hoặc tiếp nhận trước thời điểm Thông tư có hiệu lực sẽ tiếp tục được xử lý theo quy định cũ.
Xem chi tiết Thông tư 70/2026/TT-BCA có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2026
Tải Thông tư 70/2026/TT-BCA
|
BỘ CÔNG AN Số: 70/2026/TT-BCA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05 tháng 01
năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc
nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (được sửa đổi,
bổ sung một số điều tại Thông tư số 57/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 6 năm 2020
và Thông tư số 22/2023/TT-BCA ngày 30 tháng 6 năm 2023) và Thông tư
số 31/2015/TT-BCA ngày 06 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng
dẫn một số nội dung về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất
nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam (được sửa đổi,
bổ sung một số điều tại Thông tư số 65/2022/TT-BCA ngày 30 tháng 12
năm 2022 và Thông tư số 06/2025/TT-BCA ngày 16 tháng 01 năm 2025)
Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 51/2019/QH14, Luật số 23/2023/QH15, Luật số 103/2025/QH15 và Luật số 118/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 57/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 6 năm 2020 và Thông tư số 22/2023/TT-BCA ngày 30 tháng 6 năm 2023) và Thông tư số 31/2015/TT-BCA ngày 06 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn một số nội dung về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam (được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 65/2022/TT-BCA ngày 30 tháng 12 năm 2022 và Thông tư số 06/2025/TT-BCA ngày 16 tháng 01 năm 2025).
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 04/2015/TT-BCA
NGÀY 05 THÁNG 01 NĂM 2015 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN QUY
ĐỊNH MẪU GIẤY TỜ LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC NHẬP CẢNH, XUẤT
CẢNH, CƯ TRÚ CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM (ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TẠI THÔNG TƯ SỐ 57/2020/TT-BCA
NGÀY 10 THÁNG 6 NĂM 2020 VÀ THÔNG TƯ SỐ 22/2023/TT-BCA
NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 2023)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số mẫu giấy tờ ban hành kèm theo
1. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Tờ khai đề nghị cấp thị thực Việt Nam (NA1).
2. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Thông tin đề nghị cấp thị thực điện tử (NA1a).
3. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Công văn đề nghị xét duyệt, kiểm tra nhân sự người nước ngoài nhập cảnh (NA2).
4. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Đơn bảo lãnh cho thân nhân là người nước ngoài nhập cảnh (NA3).
5. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú (NA5).
6. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Công văn đề nghị cấp thẻ tạm trú (NA6).
7. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú (NA7).
8. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (NA8).
9. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Tờ khai đề nghị cấp, cấp lại giấy miễn thị thực (NA9).
10. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Giấy bảo lãnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam (NA11).
11. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Đơn xin thường trú (NA12).
12. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Tờ khai cấp đổi, cấp lại thẻ thường trú (NA13).
13. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Công văn đề nghị cấp giấy phép vào khu vực cấm, khu vực biên giới (NA14).
14. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Đơn xin phép cho thân nhân vào khu vực cấm, khu vực biên giới (NA15).
15. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của tổ chức (NA16).
16. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định Phiếu khai báo tạm trú của người nước ngoài (NA17).
17. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Công văn trả lời đề nghị xét duyệt nhân sự người nước ngoài nhập cảnh (NB1).
18. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Công văn trả lời đề nghị cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế (NB3).
19. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Giấy biên nhận hồ sơ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (NB7).
20. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Thị thực rời (NC2).
21. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Thẻ thường trú (NC9).
22. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Giấy phép vào khu vực cấm, khu vực biên giới (NC10).
23. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Biên bản tạm hoãn xuất cảnh/buộc xuất cảnh/chưa cho nhập cảnh (NC11).
24. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Quyết định buộc xuất cảnh (NC12).
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 2
“4. Phiếu yêu cầu thông báo (NA4).”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Thông báo cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp thị thực cho khách (NB4).”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Thông báo về việc giải quyết cho người nước ngoài thường trú (NB6).”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 4
“4. Thẻ tạm trú loại rời (NC3B).”.
Điều 5. Bãi bỏ một số quy định
1. Bãi bỏ khoản 19 và khoản 20 Điều 2.
2. Bãi bỏ các khoản 3a, 3b và 3c Điều 3.
Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 31/2015/TT-BCA
NGÀY 06 THÁNG 7 NĂM 2015 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN HƯỚNG DẪN
MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CẤP THỊ THỰC, CẤP THẺ TẠM TRÚ, CẤP GIẤY PHÉP
XUẤT NHẬP CẢNH, GIẢI QUYẾT THƯỜNG TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
TẠI VIỆT NAM (ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TẠI
THÔNG TƯ SỐ 65/2022/TT-BCA NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2022
VÀ THÔNG TƯ SỐ 06/2025/TT-BCA NGÀY 16 THÁNG 01 NĂM 2025)
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3
“ 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân bảo lãnh người nước ngoài vào Việt Nam theo khoản 1 Điều 16 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là Luật) trực tiếp gửi văn bản đề nghị cấp thị thực tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trên môi trường điện tử đối với cơ quan, tổ chức đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 16b của Luật và cá nhân đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 16b của Luật.”.
Điều 7. Thay thế, bỏ một số cụm từ tại một số điểm, khoản, điều
1. Thay thế cụm từ “05 năm” bằng cụm từ “10 năm” tại khoản 4 Điều 4.
2. Bỏ cụm từ “trực thuộc Trung ương” trong cụm từ “Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” tại khoản 1 và khoản 3 Điều 4, điểm b khoản 3 Điều 5, khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 7.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Cục Quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Công an các đơn vị, địa phương và các đơn vị khác có liên quan tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. Thủ trưởng các cơ quan thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Quản lý xuất nhập cảnh) để có hướng dẫn kịp thời.
Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp
1. Giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài được cấp trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng đến khi hết thời hạn hoặc đến thời hạn cấp đổi theo quy định của pháp luật.
2. Đối với các hồ sơ sử dụng mẫu giấy tờ theo quy định của Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 57/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 6 năm 2020 và Thông tư số 22/2023/TT-BCA ngày 30 tháng 6 năm 2023) đã được cơ quan có thẩm quyền lập hoặc tiếp nhận trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục được xử lý, giải quyết.
|
Nơi nhận: - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an; - Các đơn vị thuộc Bộ Công an; - Công an các tỉnh, thành phố; - Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Cổng thông tin điện tử Bộ Công an; - Lưu: VT, QLXNC(P4). |
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!