Mẫu I.1.11: Thông báo về việc tự quyết định ngừng hoạt động dự án đầu tư

Cùng LuatVietnam tìm hiểu về mẫu Thông báo về việc tự quyết định ngừng hoạt động dự án đầu tư mới nhất hiện nay là mẫu I.1.11 được quy định tại Thông tư 55/2026/TT-BTC.

Mẫu I.1.11: Thông báo về việc tự quyết định ngừng hoạt động dự án đầu tư

Mẫu Thông báo về việc tự quyết định ngừng hoạt động dự án đầu tư mới nhất hiện nay là mẫu I.1.11 ban hành kèm theo Thông tư 55/2026/TT-BTC.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

 

THÔNG BÁO TỰ QUYẾT ĐỊNH NGỪNG HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ

 

Kính gửi: ………………. (Tên cơ quan đăng ký đầu tư)

 

I. NHÀ ĐẦU TƯ

1. Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

Họ tên: ……………………………… Giới tính: ...............

Ngày sinh: ………………………. Quốc tịch: .........................

Mã số định danh cá nhân1: ..................................................

Địa chỉ liên hệ: ............................................................

Điện thoại: …………………….. Email: ……………………

2. Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức:

Tên doanh nghiệp/tổ chức: ..................................................

Loại hình tổ chức kinh tế: ........................................................

Địa chỉ trụ sở: ..............................................................

Mã số thuế: ......................................................................

Điện thoại: …………. Email: …………….. Website (nếu có): ……….

Vốn điều lệ: ……… (bằng chữ) đồng và tương đương ……… (bằng chữ) đô la Mỹ (tỷ giá …… ngày …… của ……).

Tỷ lệ góp vốn điều lệ của từng nhà đầu tư:

STT

Tên nhà đầu tư

Quốc tịch

Số vốn góp

Tỷ lệ (%)

VNĐ

Tương đương USD

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thông tin về người đại diện theo pháp luật:

Họ tên: …………………………………… Giới tính: ................

Ngày sinh: ……………… Quốc tịch: ……….. Chức danh: ....................

Mã số định danh cá nhân: .................................................

Địa chỉ liên hệ: .................................................................

Điện thoại: ………………………….. Email: ……………………

II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN VÀ THỰC HIỆN NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỚI NHÀ NƯỚC

1. Tình hình hoạt động của dự án

a) Tình hình thực hiện các thủ tục hành chính (nêu các thủ tục đã thực hiện, chưa thực hiện): ..................................................................

b) Tiến độ triển khai dự án (nêu theo từng giai đoạn đối với dự án đầu tư có nhiều giai đoạn):

- Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn:

- Tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động hoặc khai thác vận hành (nếu có): .............................................................

- Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động: .....................................

2. Tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính

- Các khoản thuế, phí, tiền thuê đất đã nộp: .....................................

- Các khoản thuế, phí, tiền thuê đất còn nợ (nếu có): ....................................

- Các nghĩa vụ tài chính với các bên liên quan khác (lương đối với người lao động, các khoản phải trả cho bên thứ ba,…) (nếu có): ................................................

III. NỘI DUNG CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Thông báo tự quyết định việc ngừng hoạt động dự án đầu tư …………………….. (tên dự án) đã được cấp Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) nhà đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (nếu có)/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh số …………… do …………….. (tên cơ quan cấp) cấp ngày ……….. với nội dung như sau:

1. Nội dung ngừng hoạt động: .....................................................

2. Thời gian ngừng hoạt động: từ ngày …………… đến ngày ……………

3. Giải trình lý do ngừng hoạt động: ...................................

4. Kế hoạch tiếp tục thực hiện dự án: ..........................................

- Kế hoạch góp vốn: ............................................................

- Tiến độ xây dựng cơ bản và đưa dự án vào hoạt động: ................................

5. Kiến nghị về việc miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất trong thời gian ngừng hoạt động để khắc phục hậu quả do bất khả kháng gây ra (nếu có).

IV. NHÀ ĐẦU TƯ CAM KẾT

1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ và các văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Tiếp tục thực hiện dự án sau thời gian ngừng hoạt động.

3. Chấp hành các quy định của pháp luật Việt Nam và các nội dung của Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh (nếu có), Giấy chứng nhận đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/Quyết định chấp thuận nhà đầu tư/Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (nếu có).

V. HỒ SƠ KÈM THEO

 

 

………., ngày …… tháng …… năm ……
Nhà đầu tư/Tổ chức kinh tế thực hiện dự án
(Từng nhà đầu tư/Người đại diện theo pháp luật ký,
ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu có))

Mẫu I.1.11: Thông báo về việc tự quyết định ngừng hoạt động dự án đầu tư
Mẫu I.1.11: Thông báo về việc tự quyết định ngừng hoạt động dự án đầu tư (Ảnh minh họa)

Thủ tục ngừng hoạt động dự án đầu tư tại Việt Nam

Theo khoản 3 Điều 65 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, việc ngừng hoạt động của dự án đầu tư thực hiện theo thủ tục sau:

- Trường hợp tự quyết định ngừng hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư gửi thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định. 

- Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của nhà đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận và thông báo việc ngừng hoạt động của dự án đầu tư cho các cơ quan liên quan;

- Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư quyết định ngừng hoạt động của dự án đầu tư thì cơ quan đó căn cứ ý kiến của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các trường hợp nêu tại khoản 2 Điều 35 của Luật Đầu tư để quyết định ngừng toàn bộ hoặc ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư và thông báo cho các cơ quan liên quan và nhà đầu tư. 

- Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền về các lĩnh vực quy định lập biên bản trước khi quyết định ngừng hoặc ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư.

- Đối với việc ngừng hoạt động của dự án đầu tư theo bản án, quyết định của tòa án, phán quyết của trọng tài, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư căn cứ bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của tòa án, phán quyết có hiệu lực pháp luật của trọng tài để quyết định ngừng toàn bộ hoặc ngừng một phần của dự án đầu tư;

- Đối với dự án đầu tư gây phương hại hoặc có nguy cơ gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính. 

Xem thêm: Nhà đầu tư bắt buộc sử dụng mẫu đề xuất dự án đầu tư mới theo Thông tư 55/2026/TT-BTC

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu I.1.11: Thông báo về việc tự quyết định ngừng hoạt động dự án đầu tư theo Thông tư 55/2026/TT-BTC.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục