
Theo Điều 2 Thông tư 55/2026/TT-BTC, đối tượng áp dụng các mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư bao gồm:
- Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam.
- Cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về đầu tư đối với hoạt động đầu tư tại Việt Nam và hoạt động xúc tiến đầu tư.
- Tổ chức, cá nhân khác liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và hoạt động xúc tiến đầu tư.
Bên cạnh đó, theo Danh mục các mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư ban hành kèm theo Thông tư 55/2026/TT-BTC, Nhà đầu tư sử dụng các mẫu sau khi đề xuất dự án đầu tư mới:
|
STT |
Tên mẫu văn bản |
Ký hiệu |
|
PHỤ LỤC I: MẪU VĂN BẢN, BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM |
||
|
1. Mẫu văn bản áp dụng đối với nhà đầu tư |
||
|
1 |
Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư Điểm a khoản 1 Điều 32 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (Chấp thuận chủ trương dự án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất) -Khoản 1 Điều 39 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư) - Khoản 1 và 5 Điều 47 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thực hiện theo thủ tục đầu tư đặc biệt) |
Mẫu I.1.1 |
|
2 |
Đề xuất dự án đầu tư (Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư do cơ quan có thẩm quyền lập) Điểm b khoản 2 Điều 32 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP |
Mẫu I.1.2 |
|
3 |
Đề xuất dự án đầu tư - Điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (Chấp thuận chủ trương dự án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất) - Khoản 1 Điều 39 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư) - Khoản 1 và 5 Điều 47 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thực hiện theo thủ tục đầu tư đặc biệt) |
Mẫu I.1.3 |
RSS